Bài 2: Lớp 6B có 6 bạn thích Cầu lông chiếm \(\frac{1}{6}\) số học sinh của lớp.
1) Tính số học sinh lớp 6B.
2) Có \(\frac{2}{9}\) số học sinh của lớp thích cờ vua, \(\frac{5}{9}\) số học sinh thích bóng đá và còn lại là thích các môn khác. Tính số học sinh mỗi loại.
Bài 3: Số phút hoàn thành một bài tập của mỗi học sinh lớp 6A được ghi lại như sau:
\[ \begin{array}{|c|c|c|c|c|c|c|c|} \hline Số học sinh & 1 & 2 & 3 & 4 & 5 & 6 \\ \hline Số phút & 5 & 3 & 2 & 4 & 2 & 3 \\ \hline \end{array} \]
1) Lập bảng thống kê theo mẫu.
2) Vẽ biểu đồ cột đơn biểu diễn số liệu trên.
3) Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện học sinh lớp 6A làm xong bài tập không quá 4 phút.
Bài 4: Trên tia OX lấy điểm M, N sao cho \(OM = 8cm\), \( /> 1) Tính độ dài đoạn thẳng MN.
2) Điểm N có là trung điểm của đoạn thẳng OM không? Tại sao?
Bài 5: Tính \(A = \frac{2}{1.5} + \frac{2}{5.9} + \frac{2}{101.105}\).