Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba trên lĩnh vực chinh phục vũ trụ làGIÚP MÌNH VỚI PLEASE I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN: 1. Nhận biết: Câu 1. Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba trên lĩnh vực chinh phục vũ trụ là A. vệ tinh nhân tạo B. tàu hỏa siêu tốc C. công nghệ vi sinh D. công nghệ nano Câu 2. Thành tựu quan trọng đầu tiên của các mạng công nghiệp lần thứ ba là A. máy hơi nước. B. động cơ điện. C. trí tuệ nhân tạo. D. máy tính điện tử. Câu 3: Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba trên lĩnh vực công nghệ thông tin? A. máy tính điện tử B. vệ tinh nhân tạo C. Trình duyệt web D. mạng kết nối internet Câu 4: Hệ thống máy tự động là một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba trên lĩnh vực nào sau đây? A. Công nghệ sinh học B. Giao thông vận tải C. Công cụ sản xuất D. Chinh phục vũ trụ
2. Thông hiểu: Câu 1: Thành tựu quan trọng nào sau đây của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đã trực tiếp góp phần giải quyết vấn đề lương thực cho con người? A. Động cơ đốt trong. B. Máy hơi nước. C. Cách mạng xanh. D. Máy tính điện tử. Câu 2: Phát minh nào sau đây không khởi nguồn từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư? A. Trí tuệ nhân tạo. B. Dữ liệu lớn. C. Internet D. Điện toán đám mây. Câu 3: Một trong những ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đối với kinh tế là A. mở rộng và đa dạng hóa các hình thức sản xuất. B. thúc đẩy sự phân hóa trong lực lượng lao động C. làm tăng sự lệ thuộc của con người vào công nghệ. D. thúc đẩy sự giao lưu, kết nối văn hoá toàn cầu. Câu 4. Nội dung nào sau đây là một trong những tác động tích cực của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đối với xã hội? A. Khiến con người lệ thuộc vào các thiết bị thông minh. B. Nới rộng khoảng cách giàu - nghèo trong xã hội. C. Góp phần giải phóng sức lao động của con người. D. Khiến người lao động đối diện với nguy cơ mất việc làm. Câu 5. Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đem lại tác động tiêu cực nào sau đây đối với xã hội? A. Đưa đến sự phân hóa trong lực lượng lao động trên mọi lĩnh vực. B. Giúp con người có thể làm nhiều loại công việc bằng hình thức từ xa. C. Khiến nhiều người lao động đối diện với nguy cơ mất việc làm. D. Làm gia tăng sự xung đột giữa văn hóa truyền thống và hiện đại. Bài 8: HÀNH TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ THÀNH TỰU CỦA VĂN MINH ĐÔNG NAM Á THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI CÂU HỎI ÔN TẬP I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN: 1Nhận biết: Câu 1 Văn minh phương Tây bắt đầu ảnh hưởng đến Đông Nam Á trong giai đoạn A. đầu Công nguyên đến thế kỉ VII. B. thế kỉ VII đến thế kỉ XV. C. thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX. D. thế kỉ XIX đến nay. Câu 2: Một trong những công trình điêu khắc tiêu biểu ở khu vực Đông Nam Á thòi kì cổ - trung đại là A. tượng lực sĩ ném đĩa B. trống đồng Đông Sơn C. tượng thần vệ nữ Mi – lô D. đấu trường La Mã Câu 3: Trong khoảng thời gian từ đầu Công nguyên đến thế kỉ VII, thành tựu nổi bật nhất của văn minh Đông Nam Á là A. sự ra đời và bước đầu phát triển của các nhà nước. B. hình thành các quốc gia thống nhất và lớn mạnh. C. các quốc gia phát triển đến thời kì cực thịnh. D. các quốc gia có nhiều chuyển biến mới về văn hoá. Câu 4: Từ thế kỉ XVI, thông qua hoạt động của các gião sĩ phương Tây, tôn giáo nào sau đây đã từng bước được du nhập vào Đông Nam Á ? A. Phật giáo B. Đạo giáo C. Hồi giáo D. Thiên chúa giáo Câu 5. Những tôn giáo nào sau đây có nguồn gốc từ Ấn Độ và được truyền bá mạnh mẽ vào khu vực Đông Nam Á? A. Phật giáo, Hin-đu giáo. B. Phật giáo, Hồi giáo C. Hồi giáo, Hin-đu giáo. D. Hin-đu giá o, Công giáo.
2. Thông hiểu: Câu 1: Văn minh Đông Nam Á từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX có điểm khác biệt nào sau đây so với văn minh Đông Nam Á giai đoạn thế kỉ VII đến thế kỉ XV? A. Bắt đầu hình thành các quốc gia phong kiến lớn mạnh. B. Có sự du nhập của yếu tố văn hóa đến từ phương Tây C. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Trung Hoa D. Nền văn minh bước vào giai đoạn phát triển cực thịnh Câu 2: Một trong những đặc điểm nổi bật của văn minh Đông Nam Á từ thế kỉ VII đến thế kỉ XV là A. Ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ đối với khu vực chưa thể hiện rõ nét B. Văn minh phương Tây bắt đầu ảnh hưởng trên một số lĩnh vực C. Tiếp thu có chọn lọc thành tựu của văn minh Ấn Độ và Trung Hoa D. Sự suy yếu về chính trị và văn hóa của các quốc gia phong kiến. Câu 3: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phát triển rực rỡ của văn hóa Đông Nam Á từ thế kỉ X – XV là A. ảnh hưởng mạnh mẽ của văn minh Ấn Độ B. sự tiếp thu có chọn lọc văn minh Trung Hoa C. quá trình sáp nhập và hợp nhất các tiểu quốc D. sự phát triển về kinh tế và ổn định chính trị Câu 4: “Cư dân Đông Nam Á thờ thần Lúa để bảo trợ cho sản xuất nông nghiệp”. Thông tin trên phản ánh tín ngưỡng nào sau đây của cư dân Đông Nam Á? A. Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên B. Tín ngưỡng phồn thực C. Tín ngưỡng tờ thần tự nhiên D. Tín ngưỡng thờ thần động vật Câu 5: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của các hình thức tín ngưỡng bản địa của cư dân Đông Nam Á ? A. Xuất hiện trước các tôn giáo và được bảo tồn trong quá trình phát triển B. Tồn tại độc lập với các tôn giáo từ bên ngoài du nhập và có sự thống nhất C. Các tín ngưỡng đa dạng nhưng không có sự tương đồng giữa các quốc gia D. Xuất phát từ đặc thù kinh tế nông nghiệp và có sự thống nhất trong đa dạng. Câu 6: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của việc cư dân Đông Nam Á sáng tạo ra chữ viết riêng của mình từ thời kì cổ - trung đại? A. Tạo điều kiện cho sự ra đời của Nhà nước và các quốc gia thống nhất. B. Thể hiện tinh thần tự chủ, không vay mượn yếu tố văn hóa bên ngoài. C. Tạo điều kiện cho sự phát triển rực rỡ của nền văn học dân tộc. D. Tạo tiền đề trực tiếp cho sự phát triển kinh tế, khoa học kĩ thuật. Bài 9: MỘT SỐ NỀN VĂN MINH CỔ TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM CÂU HỎI ÔN TẬP I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN: 1. Nhận biết : Câu 1: Nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc được hình thành ở khu vực nào sau đây của Việt Nam? A. Khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Việt Nam ngày nay. B. Vùng duyên hải và cao nguyên miền Trung Việt Nam. C. Lưu vực sông Hồng, sông Thu Bồn và sông Cửu Long. D. Vùng ven biển Nam Trung Bộ và Nam Bộ Việt Nam. Câu 2: Điều kiện tự nhiên nào sau đây tạo thuận lợi cho cư dân Văn Lang – Âu Lạc phát triển ngành nông nghiệp lúa nước? A. Tài nguyên khoáng sản phong phú B. Khí hậu khô hạn, lượng nhiệt lớn C. Hệ thống đất phù sa màu mỡ D. Tiếp giáp với các nền văn minh lớn Câu 3: Cư dân Văn Lang – Âu Lạc sớm phát triển nghề luyện kim nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi nào sau đây? A. Tài nguyên khoáng sản phong phú B. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa C. Các vùng đồng bằng phù sa màu mỡ D. Hệ thống sông ngòi chằng chịt Câu 4: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, lượng mưa nhiều là điều kiện thuận lợi để cư dân Văn Lang – Âu Lạc phát triển ngành kinh tế nào sau đây? A. Luyện kim, đúc đồng B. Trồng trọt, chăn nuôi C. Thương nghiệp biển D. Chế tạo vũ khí Câu 5: Nền văn minh Chăm-pa được hình thành ở khu vực nào của Việt Nam hiện nay? A. Vùng duyên hải và một phần cao nguyên miền Trung. B. Các tỉnh vùng đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. C. Các tỉnh vùng duyên hải miền Trung và Tây Nguyên D. Vùng ven biển Nam Trung Bộ và các tỉnh Nam Bộ. 2. Thông hiểu: Câu 1: Nội dung nào sau đây là cơ sở xã hội dẫn đến sự hình thành nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc? A. Xuất hiện sự phân hóa giữa các tầng lớp trong xã hội B. Nhu cầu xâm lược, mở rộng lãnh thổ trở nên bức thiết C. Hoạt động thủ công nghiệp đạt trình độ phát triển cao D. Công cụ lao động bằng kim khí được sử dụng phổ biến Câu 2: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cơ sở dẫn đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang - Âu Lạc? A. Chế độ công xã nguyên thủy đạt đến giai đoạn cực thịnh B. Yêu cầu của hoạt động trị thuỷ để phục vụ nông nghiệp. C. Yêu cầu của công cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm. D. Những chuyển biến cơ bản trong đời sống kinh tế - xã hội. Câu 3: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đời sống vật chất của cư dân Văn Lang – Âu Lạc? A. Nguồn lương thực, thực phẩm phong phú, đa dạng B. Tín ngưỡng sùng bái các lực lượng tự nhiên phổ biến C. Đi lại chủ yếu bằng đường thủy thông qua thuyền, bè D. Nhà ở chủ yếu là kiểu nhà sàn làm bằng gỗ, tre, nứa, lá Câu 4: Nhận xét nào sau đây là đúng về hoạt động kinh tế của cư dân Văn Lang – Âu Lạc? A. Hoạt động kinh tế đa dạng với nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo B. Nền kinh tế hàng hóa phát triển với trình độ tập trung sản xuất cao C. Thủ công nghiệp và thương nghiệp đường biển đóng vai trò chủ đạo D. Hoạt động kinh tế đa dạng phục vụ chủ yếu cho xuất khẩu ra bên ngoài Câu 5: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang - Âu Lạc? A. Âm nhạc, ca múa đóng vai trò quan trọng. B. Tiếp thu đạo Phật và đạo Hinđu từ Ấn Độ C. Thờ cúng người có công với cộng đồng D. Nghệ thuật điêu khắc đạt trình độ thẩm mĩ cao Câu 6: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cơ sở dẫn đến sự ra đời của nhà nước Chăm pa? A. Sự tiếp thu có chọn lọc thành tựu của văn minh Ai Cập B. Xuất hiện sự phân hóa giữa các tầng lớp trong xã hội C. Sự đoàn kết, cộng cư của cư dân tiếng Mã Lai – Đa Đảo D. Những chuyển biến cơ bản trong đời sống kinh tế - xã hội. II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI: Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Hình thành trên một không gian tương đối rộng lớn với cả ba vùng cảnh quan đồng thời là ba không gian sinh thái tự nhiên: núi rừng, châu thổ và duyên hải, các di tích văn hóa Chăm tìm được ở miền Trung trải dọc từ Quảng Bình (di tích Cao Lao Hạ) ở phía bắc đến Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai ở phía nam. Trong các vòng tiếp giao xã hội và văn hóa rộng lớn đó, dấu tích văn hóa Chăm còn được phát hiện trên vùng cao nguyên hiện nay như các tỉnh: Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Lâm Đồng,…” (Nguyễn Văn Kim, Biển Việt Nam và các mối giao thương biển, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2019, tr.146 – 147) a) Vương quốc Chăm - pa là một quốc gia rộng lớn có lãnh thổ trải rộng từ miền Bắc vào miền Nam Việt Nam. b) Văn minh Chăm - pa được hình thành trên một không gian rộng lớn với nhiều loại địa hình. c) Hiện nay, các di tích văn hóa Chăm không chỉ được tìm thấy ở các tỉnh miền Trung mà còn được tìm thấy ở nhiều tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên. d. Di tích Cao Lao Hạ thuộc khu vực Nam Trung Bộ được tìm thấy là một trong các di tích thuộc văn hóa Chăm – pa. Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Cũng như nhiều nước phương Đông, nước Chăm – pa theo thể chế quân chủ chuyên chế. Vua đứng đầu, nắm mọi quyền hành về chính trị, kinh tế, văn hóa, tôn giáo. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn hóa Ấn Độ. Các quan lại thấy vua phải quỳ, vái, chỉ có vua được ở nhà có lầu cao, mặc áo gấm, đi kiệu có che lọng trắng. Vua là người duy nhất có quyền ban cấp đất đai cho đền chùa. Giúp việc cho vua có một số quan lại cao cấp như Tể tướng, hai đại thần, một người đứng đầu quan văn và một người đứng đầu quan võ”. (Nghiêm Đình Vỳ (Chủ biên), Tìm hiểu kiến thức lịch sử 10, NXB Giáo dục, 2008, tr.66) a) Thể chế chính trị của vương quốc Chăm – pa có sự tương đồng với nhiều nước ở phương Đông lúc bấy giờ. b. Giống như quốc gia Văn Lang – Âu Lạc, thể chế chính trị của vương quốc Chăm – pa chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Ấn Độ. c. Ở vương quốc Chăm – pa, vua là người đứng đầu, có quyền lực tối cao và thường được đồng nhất với một vị thần. d. Ở vương quốc Chăm – pa, vua nắm quyền hành trên tất cả mọi mặt, đồng thời là người sở hữu tối cao về mặt ruộng đất. Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Người Chăm giữ rất lâu một số phong tục của mình. Họ “cho màu đen là đẹp” như các thư tịch cổ Trung Hoa đều ghi, trong đó đặc biệt gắn liền với tục ăn trầu là tục nhuộm răng đen.…. Người Chăm cũng bảo lưu khá nguyên vẹn tục lệ thờ cúng tổ tiên và việc tang lễ. Tín ngưỡng thực sự bền vững và sâu sắc là tình cảm gắn bó với tổ tiên, là người sáng lập ra dòng họ. Dòng họ gắn liền với tổ tiên và trên hết tổ tiên còn được người Chăm đồng nhất với những vị thần nào đó để thờ phụng và sùng kính”. (Vũ Duy Mền (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập 1 – Từ khởi thủy đến thế kỉ X, NXB Khoa học xã hội, 2017, tr.495 - 496) a) Đoạn tư liệu cung cấp một số thông tin về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Chăm - pa b) Nhiều phong tục, tập quán tốt đẹp của người Chăm vẫn được bảo tồn nguyên vẹn đến ngày nay. c) Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên của cư dân Chăm - pa có nhiều điểm tương đồng và khác biệt với cư dân Văn Lang – Âu Lạc. d) Tục nhuộm răng đen của cư dân Chăm – pa bắt nguồn từ quan điểm cho rằng màu đen là màu đẹp. Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Để thấy rõ hơn nếp nghĩ và tập quán của cư dân cổ Phù Nam, cũng nên nhắc lại “những mảnh vàng”. Có hàng ngàn mảnh vàng nhỏ mỏng được các cá nhân hay tập thể tín chủ thành kính đặt vào đáy trụ giới (si – ma) của mỗi ngôi đền, là giới hạn lãnh địa của thần thánh với mong mỏi góp công đức và cầu xin được phù hộ… Một hệ thống tượng thờ Phật giáo và Hin – đu giáo, chủ yếu là nhánh Vít – xnu xuất hiện, làm thành trường phái nghệ thuật Phù Nam trong khung niên đại Phù Nam, tượng trưng cho đỉnh cao văn hóa Phù Nam độc đáo, đặc sắc, vượt trội trong toàn khu vực, xứng đáng khẳng định nền văn hóa Phù Nam tương xứng với vị trí cường quốc kinh tế - xã hội, “trung tâm liên giới”, niềm tự hào của người Phù Nam, của Vương quốc Phù Nam. (Lương Ninh, Nước Phù Nam, NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh, 2006, tr.116 – 117). a) Đoạn tư liệu cung cấp các dẫn chứng để chứng minh Phù Nam là một cường quốc kinh tế - xã hội trong khu vực Đông Nam Á. b) Cư dân cổ Phù Nam có tập quán đặt “những mảnh vàng” vào đáy trụ giới của mỗi ngôi đền với mong ước được thần thánh che chở và phù hộ. c) Nghệ thuật Phù Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc của các tôn giáo có nguồn gốc từ Ấn Độ và Trung Hoa. d) Văn hóa Phù Nam là một nền văn hóa độc đáo, đặc sắc, vượt trội trong khu vực Đông Nam Á. Câu 5: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Người Phù Nam khôn khéo kiệt hiệt, đánh chiếm các nước láng giềng không thần phục, bắt dân họ làm nô tì, đổi chác vàng bạc, lụa bạch. Con trai nhà giầu sang thì cắt gấm làm quần, con gái thì quấn tóc, người nghèo thì lấy vải mà che. Họ dùng vàng bạc để nạm khảm bát đĩa. Họ biết đẵn gỗ làm nhà. Vua họ ở gác nhiều tầng. Họ lấy gỗ ken làm thành. Bờ bể nước họ có một loại cây gọi là đại nhược, lá dài tới 8 – 9 thước. Người ta bện lại để lợp nhà. Dân thường cũng làm nhà gác để ở”. (Vũ Duy Mền (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập 1 – Từ khởi thủy đến thế kỉ X, NXB Khoa học xã hội, 2017, tr.572) a) Đoạn tư liệu cung cấp một số thông tin về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân cổ Phù Nam. b) Trong quá trình tồn tại, vương quốc Phù Nam đã tiến hành nhiều cuộc chiến tranh để mở rộng lãnh thổ ra bên ngoài. c) Cư dân Phù Nam có tập quán ở nhà sàn dựng bằng gỗ, mái lợp bằng lá. d) Cư dân Phù Nam đã biết dùng vải may quần áo, nhưng trang phục có sự phân biệt tùy theo từng tầng lớp xã hội. Câu 6: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Văn hóa Óc Eo chứng tỏ Phù Nam đã có quan hệ giao lưu rộng rãi với thế giới Đông Á, Nam Á và cả Tây Á, La Mã, trong đó ảnh hưởng văn hóa Ấn Độ sâu đậm nhất. Trong phổ hệ vua Phù Nam, ngoài Hỗn Điền trong thời hình thành nhà nước sơ khai, còn có hai vua người Ấn Độ theo Bà La Môn là Thiên Trúc Chiên Đàn và Kiều Trấn Như…. Văn hóa Phù Nam nổi bật lên tính cách của một nền văn hóa biển và văn hóa thương mại. Nông nghiệp trồng lúa nước vùng đầm lầy giữ vai trò cung cấp lương thực cho cộng đồng cư dân, vùng núi phía đông bắc cung cấp lâm thổ sản, nhưng Phù Nam trở nên giàu mạnh là từ kinh tế biển và thương mại”. (Phan Huy Lê, Lịch sử và văn hóa Việt Nam tiếp cận bộ phận, NXB giáo dục, 2007, tr.193) a) Văn minh Phù Nam là một nền văn minh mang dấu ấn biển sâu sắc. b) Cư dân Phù Nam đã sớm có quan hệ buôn bán với nhiều nước phương Đông và phương Tây. c) Trong số các vị vua của vương quốc Phù Nam, có một số vị vua là người Ấn Độ. d) Các sản phẩm từ nông nghiệp và khai thác lâm thổ sản của cư dân Phù Nam chỉ phục vụ cho nhu cầu của người dân chứ không buôn bán với bên ngoài.
CÂU HỎI ÔN TẬP Bài 10: VĂN MINH ĐẠI VIỆT I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN: 1. Nhận biết: Câu 1. Đến thế kỉ XVII, chữ Quốc ngữ được hình thành ở nước ta từ việc sử dụng và cải biến A. chữ Phạn B. chữ Hán C. chữ La-tinh. D. chữ Nôm Câu 2. Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê đã biên soạn bộ sử nào dưới đây? A. Đại Việt sử kí. B. Đại Việt sử kí toàn thư. C. Lam Sơn thực lục. D. Đại Việt thông sử. Câu 3. Người Việt đã tiếp thu có chọn lọc các thành tựu về thể chế chính trị, luật pháp từ nền văn minh nào sau đây? A. Văn minh Ấn Độ. B. văn minh Trung Hoa. C. Văn minh Ai Cập. D. Văn minh La Mã. Câu 4. Trong quá trình tồn tại và phát triển, văn minh Đại Việt đã tiếp thu tôn giáo nào sau đây từ phương Tây? A. Phật giáo B. Hinđu giáo C. Thiên Chúa giáo D. Hồi giáo Câu 5. Văn minh Đại Việt đã kế thừa và phát triển yếu tố nào sau đây từ nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc? A. Tín ngưỡng tốt đẹp B. Trình độ lập pháp C. Kĩ thuật làm giấy D. Kĩ thuật in tranh Câu 6. Từ đầu thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX, văn minh Đại Việt A. bước đầu được định hình. B. phát triển mạnh mẽ và toàn diện. C. có sự giao lưu với văn minh phương Tây. D. bộc lộ những dấu hiệu trì trệ và lạc hậu. Câu 7: Các triều đại phong kiến ở Việt Nam đều theo thể chế chính trị nào sau đây? A. Quân chủ chuyên chế. B. Quân chủ lập hiến. C. Dân chủ chủ nô. D. Dân chủ cộng hòa. Câu 8: Cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông cuối thế kỉ XV đã A. bước đầu xác lập thể chế chính trị quân chủ chuyên chế B. làm cho bộ máy nhà nước trở nên hoàn chỉnh, chặt chẽ C. tăng cường quyền làm chủ đất nước của nông dân công xã D. bước đầu xác lập mô hình nhà nước theo đường lối pháp trị Câu 9. Bộ luật nào dưới đây được ban hành dưới thời Nguyễn? A. Hình thư. B. Hình luật. C. Luật Hồng Đức. D. Luật Gia Long. Câu 10: “Lễ Tịch điền” được các vua thời Tiền Lê và Lý tổ chức hàng năm nhằm khuyến khích A. sản xuất nông nghiệp. B. sản xuất thủ công nghiệp C. bảo vệ, tôn tạo đê điều. D. sự phát triển của giáo dục 2. Thông hiểu: Câu 1. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng cơ sở hình thành và phát triển của nền văn minh Đại Việt? A. Kế thừa nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc. B. Nền độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt. C. Quá trình xâm lược và mở rộng lãnh thổ. D. Tiếp thu các thành tựu văn minh bên ngoài. Câu 2: Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở hình thành nền văn minh Đại Việt? A. Có cội nguồn từ các nền văn minh cổ xưa trên đất nước Việt Nam. B. Tiếp thu chọn lọc từ thành tựu của các nền văn minh bên ngoài. C. Nho giáo là tư tưởng chính thống trong suốt các triều đại phong kiến. D. Trải qua quá trình đấu tranh, củng cố độc lập dân tộc của quân và dân ta. Câu 3: Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp của nhà nước phong kiến Đại Việt nhằm thúc đẩy sự phát triển của sản xuất nông nghiệp? A. Khuyến khích nhân dân tổ chức khai hoang. B. Thành lập các cơ quan chuyên trách đê điều. C. Quy định bảo vệ sức kéo trong nông nghiệp D. Thành lập các quan xưởng lớn ở kinh đô Câu 4. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng chính sách phát triển nông nghiệp của các triều đại phong kiến ở Việt Nam? A. Khuyến khích khai hoang mở rộng diện tích canh tác. B. Nhà nước thành lập các cơ quan chuyên trách đê điều. C. Quy định cấm giết trâu bò, bảo vệ sức kéo cho nông nghiệp. D. Xóa bỏ hoàn toàn chế độ tư hữu ruộng đất trong cả nước. Câu 5: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những thành tựu tiêu biểu của thủ công nghiệp Đại Việt? A. Thủ công nghiệp truyền thống tiếp tục được duy trì và phát triển. B. Xuất hiện nhiều nghề thủ công mới như làm tranh sơn mài, làm giấy. C. Thế kỉ XVI - XVII, xuất hiện nhiều làng nghề thủ công nổi tiếng cả nước. D. Sản xuất thủ công nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo của nhân dân Đại Việt. Câu 6: Nhận xét nào sau đây không đúng về hoạt động sản xuất thủ công nghiệp của cư dân Đại Việt? A. Các ngành nghề thủ công nghiệp phong phú, đa dạng. B. Xuất hiện chuyên môn hóa trong quá trình sản xuất. C. Tạo ra nhiều mặt hàng phục vụ xuất khẩu có giá trị cao. D. Có sự hợp tác giữa thủ công nghiệp nhà nước và dân gian. Câu 7: Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của thủ công nghiệp nước ta dưới thời kì văn minh Đại Việt? A. Đất nước độc lập và thống nhất B. Sự phát triển của ngành nông nghiệp. C. Chính sách tích cực của nhà nước D. Tư tưởng Nho giáo giữ địa vị độc tôn Câu 8: Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của thương nghiệp nước ta dưới thời kì văn minh Đại Việt? A. Vị trí địa lý thuận lợi và đường bờ biển dài B. Sự phát triển của ngành nông nghiệp. C. Chính sách ưu tiên hàng đầu của nhà nước D. Sự phát triển của ngành thủ công nghiệp Câu 9. Khi vua Trần hỏi về kế sách giữ nước, Trần Quốc Tuấn đáp: “Phải khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ, bền gốc, đó là thượng sách để giữ nước”. Câu nói trên thể hiện tư tưởng nào sau đây của các triều đại phong kiến Đại Việt? A. Lấy dân làm gốc B. Tôn sư trọng đạo C. Coi trọng hiền tài D. Trung quân ái quốc Câu 10: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của giáo dục, khoa cử nước ta thời phong kiến? A. Đào tạo ra nhiều nhân tài phục vụ đất nước B. Trực tiếp thúc đẩy nông nghiệp phát triển B. Thúc đẩy sự phát triển của kĩ thuật hiện đại D. Tăng cường vai trò của triều đình trung ương II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI: Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Văn hóa Lý – Trần – Hồ là giai đoạn phát triển thịnh đạt của văn hóa Đại Việt. Văn hóa Lý – Trần Hồ đã chủ động khôi phục lại những yếu tố văn hóa Việt cổ, đồng thời cải biến tích hợp những yếu tố văn hóa ngoại sinh, tạo nên một phong cách riêng cho mình. Văn hóa Đại Việt thời Lý – Trần – Hồ, vì thế, đã mang tính dân tộc sâu sắc. Cũng dựa trên sự cân bằng văn hóa, văn hóa Lý – Trần – Hồ là sự hỗn dung của dòng văn hóa dân gian vói dòng văn hóa cung đình, giữa những yếu tố bình dân với những yếu tố bác học, giữa Phật – Đạo và Nho. Gam màu nổi bật của văn hóa thời kì này là sự ưu trội của dòng văn hóa dân gian, đan xen vào sinh hoạt văn hóa cung đình, tuy xu thế phát triển của nó là ngả dần sang văn hóa Đông Á Nho giáo. Văn hóa Đại Việt thời Lý – Trần – Hồ đã mang đậm tính dân gian”. (Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, 2007, tr.106) a) Văn hóa Đại Việt thời kì Lý – Trần – Hồ mang đậm tính dân tộc và tính dân gian. b) “Tam giáo đồng nguyên” là đặc điểm nổi bật trong đời sống tôn giáo thời Lý – Trần. c) Văn hóa Lý – Trần – Hồ phát triển thịnh đạt hoàn toàn dựa trên cơ sở khôi phục lại những yếu tố văn hóa truyền thống trước kia. d) Dưới thời kì Lý – Trần – Hồ, văn hóa dân gian và văn hóa cung đình có sự hòa hợp với nhau, nhưng văn hóa dân gian vẫn chiếm ưu thế nổi bật. Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây “Các kiến trúc cung đình tập trung ở kinh thành Thăng Long, nhất là trong Cấm Thành. Từ thời nhà Lý, nhiều cung điện, trung tâm là điện Càn Nguyên, đã được xây dựng. Tại Di tích Hoàng thành Thăng Long (phát lộ năm 2003 – 2004), đã tìm thấy di tích cung điện, các móng trụ, giếng nước, hệ thống cống thoát nước, cùng rất nhiều vật liệu xây dựng như: các loại gạch, ngói, đá kê chân cột và những đồ đất nung trang trí rất đẹp,… (Theo Phan Huy Lê (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập I, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2014, tr.594) a) Đoạn tư liệu phản ánh thành tựu về kĩ thuật xây dựng của cư dân Đại Việt dưới thời kì nhà Lý. b) Kinh thành Thăng Long là một công trình kiến trúc tiêu biểu của văn minh Đại Việt thuộc dòng kiến trúc cung đình. c) Sự phát triển của kinh thành Thăng Long chỉ có thể được phục dựng lại thông qua các di tích tìm thấy tại Hoàng thành Thăng Long. d) Trung tâm của kinh thành Thăng Long là điện Càn Nguyên, bắt đầu được xây dựng từ thời kì nhà Lý. Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Triều Lê sơ thành lập, có thể được coi như một bước ngoặt lịch sử, trong những điều kiện thuận lợi cho những yếu tố phong kiến phát triển. Thiết chế - ý thức hệ phong kiến mà nhà Minh áp đặt trong hai thập kỉ thuộc Minh đã để lại những hệ quả sâu sắc… Ở đây, một nhà nước chuyên chế toàn năng, can thiệp vào mọi mặt đời sống xã hội, đã được xác lập. Đẳng cấp quan liêu được tuyển lựa qua khoa cử, đã trở thành lực lượng thống trị, ngày càng xa cách khối quần chúng bình dân làng xã. Trên danh nghĩa, Nho giáo được coi như một hệ tư tưởng phong kiến chính thống độc tôn. Thiết chế - hệ tư tưởng phong kiến đến giai đoạn này, đã được hoàn chỉnh”. (Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, 2007, tr.129) a) Đoạn tư liệu phản ánh thành tựu của văn minh Đại Việt dưới thời kì Lê sơ trên một số lĩnh vực chính trị, văn hóa, giáo dục. b) Thiết chế chính trị của vương triều Lê sơ chịu ảnh hưởng sâu sắc từ nhà Minh (Trung Quốc). c) Dưới thời kì Lê sơ, Nho giáo đã chính thức được nâng lên địa vị độc tôn. d) Tính quan liêu, chuyên chế là một đặc điểm nổi bật của bộ máy nhà nước dưới thời kì vương triều Lê sơ. Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây Trong Chiếu dời đô, vua Lý Thái Tổ đã nói rõ dời chuyển kinh đô là một việc trọng đại “không thể theo ý riêng tự dời” mà để “mưu nghiệp lớn”, “làm kế cho con cháu muôn vạn đời, trên kính mệnh trời, dưới theo ý dân”. Vua Lý Thái Tổ lúc này đã có một con mắt đại ngàn, một tầm nhìn chiến lược vô cùng hệ trọng đối với vận mệnh lâu dài của dân tộc là chọn thành Đại La – nơi hội tụ đầy đủ mọi điều kiện về kinh tế, chính trị và xã hội làm kinh đô của một quốc gia thống nhất và thịnh vượng. (Vũ Duy Mền (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập 2 – Từ thế kỉ X đến thế kỉ XIV, NXB Khoa học xã hội, 2017, tr.154) a) Khi lên ngôi, vua Lý Thái Tổ đã quyết định cho dời đô từ vùng núi non hiểm trở về trung tâm đồng bằng. b) Thành Đại La – vốn là kinh đô của một số triều đại phong kiến độc lập của Việt Nam trước đó, là nơi hội tụ mọi điều kiện thuận lợi để phát triển trong điều kiện mới. c) Việc dời đô của Lý Thái Tổ chủ yếu xuất phát từ nhu cầu phòng thủ, bảo vệ đất nước. d) Việc Lý Công Uẩn rời đô ra Đại La (Hà Nội) đã mở ra thời kì phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt. Câu 5: Đọc đoạn tư liệu sau đây “Nhâm Ngọ, năm thứ tư [1042]… Ban “Hình thư”. Trước kia, việc kiện tụng trong nước phiền nhiễu, quan lại giữ luật pháp câu nệ luật văn, cốt làm cho khắc nghiệt, thậm chí có người bị oan uổng quá đáng. Vua lấy làm thương xót, sai Trung tư san định luật lệnh, châm chước cho thích dụng với thời thế, chia ra môn loại, biên thành điều khoản, làm thành sách “Hình thư” của một triều đại, để cho người xem dễ hiểu. Sách làm xong, xuống chiếu ban hành, dân lấy làm tiện”. (Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, Tập 1, NXB Khoa học xã hội, HN, 1998, tr.263) a) Bộ luật Hình thư ra đời nhằm giải quyết những bất cập, hạn chế trong việc xét xử, kiện tụng trước đó. b) Bộ luật Hình thư được ban hành vào thế kỉ XI dưới vương triều nhà Trần. c) Hình thư là bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta và còn được lưu giữ nguyên vẹn đến ngày nay. d) Bộ luật Hình thư được ban hành giúp cho việc xử án trong nước được rõ ràng và thuận lợi hơn. Bài 11: CÁC DÂN TỘC TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM CÂU HỎI ÔN TẬP I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN: 1. Nhận biết: Câu 1. Các dân tộc ở Việt Nam được chia thành mấy nhóm ? A. Hai nhóm. B. Ba nhóm. C. Bốn nhóm. D. Năm nhóm. Câu 2. Căn cứ vào tiêu chí phân chia nhóm các dân tộc ở Việt Nam, dân tộc Kinh thuộc nhóm A. dân tộc thiểu số. B. dân tộc đa số. C. dân tộc vùng thấp. D. dân tộc vùng đồng bằng. Câu 3. Căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây để phân chia nhóm các dân tộc ở Việt Nam? A. Số dân của các dân tộc trên phạm vi lãnh thổ. B. Thời gian xuất hiện của dân tộc đầu tiên. C. Thành tích đấu tranh chống giặc ngoại xâm. D. Không gian địa lí trên phạm vi lãnh thổ. Câu 4. Căn cứ vào tiêu chí phân chia nhóm các dân tộc ở Việt Nam, dân tộc BANA thuộc nhóm A. dân tộc đa số. B. dân tộc thiểu số. C. dân tộc vùng thấp. D. dân tộc vùng đồng bằng. Câu 5. Theo đặc điểm để xếp các dân tộc vào cùng một ngữ hệ ở Việt Nam, dân tộc Kinh thuộc ngữ hệ nào dưới đây? A. Ngữ hệ Nam Á. B. Ngữ hệ Bắc Á. C. Ngữ hệ Đông Á. D. Ngữ hệ Tây Á. Câu 7: Ngữ hệ là gì? A. Là ngôn ngữ chính của một nhóm các dân tộc. B. Là một nhóm các dân tộc nói chung một ngôn ngữ. C. Là một nhóm các ngôn ngữ có cùng nguồn gốc với nhau. D. Là ngôn ngữ riêng của một dân tộc. Câu 8: Năm dân tộc có số dân đông nhất ở Việt Nam xếp lần lượt từ cao xuống thấp là: A. Kinh, Tày, Thái, Khơ-me, H’mông. B. Kinh, Tày, Thái, Mường, H’mông. C. Kinh, Tày, Thái, Mường, Nùng D. Kinh, Tày, Nùng, Mường, H’mông. Câu 9: Hiện nay, 54 dân tộc Việt Nam được chia thành máy nhóm ngôn ngữ? A. 2 nhóm B. 3 nhóm C. 5 nhóm D. 8 nhóm
2. Thông hiểu: Câu 1: Nhóm ngôn ngữ Ma-lay-ô-Pô-li-nê-di thuộc ngữ hệ nào sau đây?: A. Nam Á. B.Mông - Dao. C. Nam Đảo D. Hán - Tạng. Câu 2. Đâu không phải là Ngữ hệ hiện nay 54 dân tộc Việt Nam sử dụng? A. Ngữ hệ Indo-Arya. B. Ngữ hệ Nam Đảo. C. Ngữ hệ Nam Á. D. Ngữ hệ Hán-Tạng. Câu 3. Theo đặc điểm để xếp các dân tộc vào cùng một ngữ hệ ở Việt Nam, dân tộc Kinh thuộc ngữ hệ nào dưới đây? A. Ngữ hệ Nam Á. B. Ngữ hệ Bắc Á. C. Ngữ hệ Đông Á. D. Ngữ hệ Tây Á. Câu 4. Theo đặc điểm để xếp các dân tộc vào cùng một ngữ hệ ở Việt Nam, dân tộc thuộc ngữ hệ nào dưới đây? A. Ngữ hệ Bắc Á. B. Ngữ hệ Thái- Ka-đai C. Ngữ hệ Đông Á. D. Ngữ hệ Tây Á. Câu 5. “Dân tộc đa số” trong tiêu chí phân chia nhóm các dân tộc Việt Nam phải A. chiếm trên 50% tổng dân số cả nước B. chiếm trên 60% tổng dân số cả nước. C. chiếm trên 30% tổng dân số cả nước. D. chiếm trên 40% tổng dân số cả nước. Câu 6. Nội dung nào dưới đây không đúng đặc điểm để xếp các dân tộc vào nhóm cùng một Ngữ hệ ở Việt Nam? A. giống nhau về nhóm dân tộc. B. giống nhau về hệ thống từ vựng cơ bản. C. giống nhau về thanh điệu và ngữ âm. D. giống nhau về ngữ pháp.
Bài 12: KHÁT QUÁT ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN CỦA CỘNG ĐỒNG VIỆT NAM.
CÂU HỎI ÔN TẬP I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN: 1. Nhận biết: Câu 1. Người Khơ-me và người Chăm cũng canh tác lúa nước ở đâu? A. Đồng bằng sông Cửu Long. B. Đồng bằng sông Hồng. C. Đồng bằng duyên hải miền Trung. D. Các sườn núi ở Tây Nguyên. Câu 2. Canh tác lúa nước là hoạt động kính tế chính của tộc ở Việt Nam? A. Mường. B. Thái. C. Chăm. D. Kinh. Câu 3. Những nghề thủ công ra đời sớm, phát triển mạnh ở hầu hết các dân tộc ở nước ta là A. nghề dệt và nghề đan. B. nghề rèn, đúc và nghề mộc. C. nghề gốm và nghề rèn đúc. D. nghề gốm và làm đồ trang sức. Câu 4. Lễ hội liên quan đến chùa chiềng là phổ biến của tộc người thiểu số nào ở nước ta? A. Người Kinh. B. Người Chăm. C. Người Khơ-me D. Người Mường. Câu 5. Lễ hội của tộc người thiểu số ở nước ta chủ yếu được tổ chức với quy mô A. từng làng/bản và tộc người. B. nhiều làng/bảng hay cả khu vực. C. tập trung ở các đô thị lớn. D. theo từng dòng họ ruột thịt. Câu 6. Tín ngưỡng phổ biến và tiêu biểu nhất của người Việt là A. thờ cúng tổ tiên. B. thờ Thần linh. C. thờ phồn thực. D. thờ cúng Phật. Câu 7. Hoạt động tín ngưỡng nào trở thành truyền thống, nét đẹp văn hóa và là sợi dây kết dính các thành viên trong gia đình, dòng họ? A. Thờ cúng tổ tiên B. Thờ anh hùng dân tộc C. Thờ ông Thần Tài – Thổ Địa D. Thờ Phật, thờ Thánh Câu 8. Về phong tục, tập quán, lễ hội của người Kinh khác hầu hết các dân tộc thiểu số là liên quan A. chu kì thời gian/ thời tiết. B. chu kì vòng đời. C. chu kì canh tác. D. chu kì Mặt Trăng.
2. Thông hiểu: Câu 1. Nội dung nào là đặc điểm trong hoạt động sản xuất nông nghiệp của tộc người thiểu số ở nước ta? A. Lúa nước được trồng ở ruộng bậc thang. B. Phát triển nuôi trồng thủy - hải sản. C. Phải thường xuyên đắp đê ngăn lũ lụt. D. Phải thường xuyên thau chua rửa mặn. Câu 2. Vì sao hoạt động kinh tế chính của người Kinh ngày xưa là sản xuất nông nghiệp trồng cây lúa nước? A. Do cư trú ở các sườn núi và đồi cao. B. Do cư trú chủ yếu ở vùng đồng bằng. C. Do cú trú chủ yếu ở các thung lũng. D. Do chỉ có cây lúa nước là cây lương thực. Câu 3. Vị trí của ngành nông nghiệp trồng lúa nước ở nước ta hiện nay? A. Không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn là mặt hàng xuất khẩu quan trọng. B. Là nước xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới, chiếm hơn 25% thị phần toàn cầu. C. Là nước đứng đầu về sản lượng lúa gạo trong khu vực Đông Nam Á. D. Là mặt hàng nông-lâm-thủy sản có giá trị kim ngạch xuất khẩu lớn nhất. Câu 4. Nét tương đồng trong bữa ăn của các cộng đồng dân tộc Việt Nam trước đây là A cơm tẻ, rau, cá. B. cơm nếp, rau, cá. C. bánh mì, khoai tây. D. cơm thập cẩm. Câu 5. Vì sao các dân tộc thiểu số ở nước ta trước đây chủ yếu đi lại, vận chuyển là đi bộ và vận chuyển đồ bằng gùi? A. Do lúc bấy giờ phương tiện xe và thuyền chưa xuất hiện. B. Do sống chủ yếu ở vùng đồng bằng nhiều sông, kênh. C. Do nhu cầu vận chuyển đồ đạt ngày càng nhiều. D. Do sống chủ yếu ở miền núi dốc, hẹp. Câu 6. Sản xuất nông nghiệp của người Kinh và các dân tộc thiểu số có điểm gì giống nhau? A. Đều phát triển nông nghiệp với đặc trưng là trồng lúa… B. Chủ yếu là trồng lúa nương, ngô, khoai, sắn, cây ăn quả… C. Phát triển đánh bắt thủy – hải sản. Ít chú trọng nuôi thủy hải sản… D. Chủ yếu là trồng lúa nước, bên cạnh đó trồng cả sắn, ngô, củ quả… Câu 7. Tín ngưỡng phổ biến và tiêu biểu nhất của người Việt là A. thờ cúng tổ tiên. B. thờ Thần linh. C. thờ phồn thực. D. thờ cúng Phật. Câu 8. “Sản phẩm của nhiều ngành nghề rất đa dạng và tinh xảo, không chỉ đáp ứng nhu cầu của người dân trong nước mà còn được xuất khẩu”. Đây là nhận xét về hoạt động kinh tế nào của cộng đồng dân tộc Việt Nam? A. Thủ công nghiệp. B. Nông nghiệp C. Thương nghiệp. D. Lâm – Ngư nghiệp. Câu 9. Nhận định nào sau đây không đúng về vai trò của các nghề thủ công trong đời sống, xã hội của cộng đồng dân tộc Việt Nam? A. Nghề thủ công trở thành hoạt động kinh tế chính của người Kinh. B. Nghề thủ công góp phần nâng cao đời sống kinh tế của người dân địa phương. C. Nghề thủ công trở thành một bộ phận tích cực của nền sản xuất hàng hóa ở địa phương. D. Nghề thủ công thể hiện lối sống, phong tục của từng cộng đồng. Câu 10. Nhận xét nào dưới đây là đúng về vị trí của ngành nông nghiệp trồng lúa nước ở nước ta hiện nay? A. Không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn là mặt hàng xuất khẩu quan trọng. B. Là nước xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới, chiếm hơn 25% thị phần toàn cầu. C. Là nước đứng đầu về sản lượng lúa gạo trong khu vực Đông Nam Á. D. Là mặt hàng nông-lâm-thủy sản có giá trị kim ngạch xuất khẩu lớn nhất. Câu 11. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng khi nói đến lễ hội của cộng đồng dân tộc Việt Nam? A. Lễ hội là một sinh hoạt văn hóa, tín ngưỡng truyền thống của cộng đồng. B. Các trò chơi ở lễ hội phản ánh những ước vọng thiêng liêng của con người. C. Lễ hội được phân bố theo thời gian trong năm, xen vào các khoảng trống thời vụ. D. Lễ hội bao gồm cả phần lễ (nghi lễ, nghi thức…) và phần hội (trò chơi dân gian…).
B. TỰ LUẬN (3 ĐIỂM) Bài 10: 1. Phân tích cơ sở hình thành văn minh Đại Việt. Theo em, cơ sở nào là quan trọng nhất? Vì sao? 2. Nền giáo dục khoa cử, Đại Việt có điểm gì nỗi bật. Theo em, vì sao các vương triều Đại Việt quan tâm đến giáo dục, khoa cử? Giáo dục phát triển có tác dụng như thế nào? 3. Phân tích ý nghĩa của nền văn minh Đại Việt trong lịch sử dân tộc Việt Nam. 4. Có ý kiến cho rằng: Văn minh Đại Việt phát triển rất phong phú, đa dạng và mang tính dân tộc sâu sắc. Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao? |