Dưới thời văn Lang, cả nước được chia thành bao nhiêu bộ?Câu 1. Dưới thời văn Lang, cả nước được chia thành bao nhiêu bộ? A. 13 bộ. B. 14 bộ. C. 15 bộ. D. 16 bộ. Câu 2. Dưới thời Văn Lang, Lạc tướng là người đứng đầu các A. thôn, bản. B. làng, xã. C. bộ. D. chiềng, chạ. Câu 3. Kinh đô của nhà nước Văn Lang là A. Phong Châu (Phú Thọ). B. Hoa Lư (Ninh Bình). C. vùng cửa sông Tô Lịch (Hà Nội). D. Phong Khê (Hà Nội). Câu 4. Hoạt động sản xuất chính của cư dân văn Lang là gì? A. Săn bắt, hái lượm. B. Trồng lúa nước. C. Trồng trọt, chăn nuôi. D. Luyện kim, làm gốm. Câu 5. Nhà ở của cư dân Văn Lang là A. nhà sàn làm bằng gỗ, tre, nứa, lá. B. nhà trệt, mái lợp ngói. C. nhà tranh vách đất. D. nhà trệt xây bằng gạch nung. Câu 6. Dưới thời Hùng Vương, người đứng đầu các chiềng, chạ được gọi là gì? A. Lạc hầu B. Lạc tướng C. Bồ chính D. Tù trưởng Câu 7. Cư dân Lạc Việt sống tập trung ở A. ven đồi núi. B. trong thung lũng. C. đồng bằng ven biển. D. lưu vực các con sông lớn. Câu 8. Một trong những cơ sở dẫn đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang là A. kinh tế mậu dịch hàng hải phát triển nhanh, mạnh. B. mâu thuẫn sâu sắc giữa chủ nô và nô lệ. C. nhu cầu đoàn kết để trị thuỷ và chống ngoại xâm. D. thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Hán xâm lược. Câu 9. Những thành tựu trong đời sống vật chất, tinh thần của cư dân Văn Lang có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của văn hóa dân tộc Việt Nam? A. Phát triển nền văn hóa bản địa của người Việt. B. Định hình các giá trị văn hóa của người Việt. C. Tiếp tục phát huy các giá trị văn hóa cổ truyền. D. Gìn giữ những yếu tố văn hóa từ thời Âu Lạc. Câu 10. Ý nào đưới đây phản ánh không đúng về đời sống vật chất của cư dân Văn Lang? A. Nghề nông trồng lúa nước là chính. B. Đã có chữ viết của riêng mình. C. Kĩ thuật luyện kim (đặc biệt đúc đồng) phát triển. D. Nhà ở phổ biến là nhà sàn làm bằng gỗ, tre, nứa,… Câu 11. Sau khi đánh thắng quân Tần, hai vùng đất cũ của người Âu Việt và Lạc Việt hợp thành một nước mới có tên là A. Đại Việt. B. Âu Lạc. C. Văn Lang. D. Đại Cồ Việt. Câu 12. Nhà nước Âu Lạc ra đời vào khoảng A. thế kỉ III TCN. B. thế kỉ VII TCN. C. thế kỉ X TCN. D. thế kỉ V TCN. Câu 13. Sau khi lên ngôi, An Dương Vương đã rời đô từ Phong Châu (Phú Thọ) về A. Phú Xuân (Huế). B. Hoa Lư (Ninh Bình). C. Vạn An (Nghệ An). D. Phong Khê (Hà Nội). Câu 14. Dưới thời Âu Lạc, người đứng đầu các chiềng, chạ được gọi là A. Lạc hầu. B. Lạc tướng. C. Bồ chính. D. Quan Lang. Câu 15. Có nhiều nguyên nhân khiến An Dương Vương quyết định rời đô từ Phong Châu (Phú Thọ) về Phong Khê (Hà Nội), ngoại trừ việc Phong Khê là vùng đất A. có dân cư đông đúc. B. nằm ở trung tâm đất nước. C. thuận lợi cho việc đi lại. D. địa thế hiểm trở, nhiều cạm bẫy. Câu 16. Vũ khí đặc sắc của người Việt cổ thời Âu Lạc là A. nỏ Liên Châu. B. súng thần cơ. C. ngư lôi. D. súng trường. Câu 17. Thời kì An Dương Vương gắn liền với sự tích nổi tiếng nào trong lịch sử dân tộc? A. Thánh Gióng B. Bánh chưng - bánh giầy. C. Mị Châu - Trọng Thủy. D. Âu Cơ - Lạc Long Quân. Câu 18. Nội dung nào dưới đây không phải là biện pháp của An Dương Vương để củng cố an ninh quốc phòng quốc gia? A. Xây dựng thành Cổ Loa kiên cố. B. Xây dựng lực lượng quân đội mạnh. C. Trang bị vũ khí đã có nhiều cải tiến. D. Không đồng ý với đề nghị cầu hòa của Triệu Đà. Câu 19. Ý nào dưới đây thể hiện điểm khác biệt trong tổ chức bộ máy nhà nước thời An Dương Vương so với thời Hùng Vương? A. Vua đứng đầu nhà nước, nắm mọi quyền hành. B. Cả nước chia làm nhiều bộ, do Lạc tướng đứng đầu. C. Đứng đầu các chiềng, chạ là Bồ chính. D. Quyền lực của vua được tăng cường hơn. Câu 20. Bài học kinh nghiệm lớn nhất cần rút ra sau thất bại của An Dương Vương trong cuộc kháng chiến chống quân Triệu Đà xâm lược là gì? A. Phải có vũ khí tốt, lực lượng mạnh. B. Phải có lòng yêu nước và quyết tâm chống giặc. C. Luôn đề cao cảnh giác với kẻ thù. D. Phát huy tinh thần đoàn kết trong toàn dân. Câu 21. Địa danh nào dưới đây là trụ sở của chính quyền đô hộ nhà Hán trong các thế kỉ đầu thời Bắc thuộc? A. Thành Cổ Loa. B. Thành Luy Lâu. C. Thành Vạn An. D. Thành Phú Xuân. Câu 22. Đứng đầu chính quyền đô hộ của nhà Hán ở các quận Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam là A. Thứ sử. B. Thái thú. C. Huyện lệnh. D. Tiết độ sứ. Câu 23. Năm 179 TCN, Việt Nam bị triều đại phong kiến nào ở Trung Quốc xâm chiếm? A. Nhà Triệu. B. Nhà Hán. C. Nhà Tần. D. Nhà Đường. Câu 24. Nhà Hán chia Việt Nam làm 3 quận là A. Nam Việt, Giao Chỉ, Giao Châu. B. Tượng Lâm, Nhật Nam, Giao Chỉ. C. Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam. D. Cửu Chân, Châu Giao, Tượng Lâm. Câu 25: Ở Việt Nam, thời kì Bắc thuộc diễn ra trong khoảng thời gian nào dưới đây? A. 179 TCN – 938. B. 208 TCN – 905. C. 111 TCN – 938. D. 280 TCN – 905. Câu 26. Các triều đại phong kiến phương Bắc bắt người Việt phải thay đổi phong tục theo người Hán nhằm mục đích gì? A. Khai hóa văn minh cho người Việt. B. Nô dịch, đồng hóa người Việt về văn hóa. C. Bảo tồn và phát triển văn hóa của người Việt. D. Sáp nhập lãnh thổ Việt Nam và lãnh thổ Trung Quốc. Câu 27. Những chính sách cai trị của các triều đại phong kiến Trung Quốc đối với Việt Nam từ năm 179 TCN đến thế kỉ X đều nhằm thực hiện âm mưu A. sáp nhập Việt Nam vào lãnh thổ của chúng. B. biến Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới. C. biến Việt Nam thành thị trường tiêu thụ hàng hoá. D. biến Việt Nam thành căn cứ quân sự để xâm lược các nước khác. Câu 28. Đặc điểm nổi bật của tình hình Việt Nam từ năm 179 TCN đến thế kỉ X là gì? A. Bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ B. Nhà nước Văn Lang ra đời và bước đầu phát triển. C. Văn Lang trở thành quốc gia hùng mạnh nhất Đông Nam Á. D. Chế độ phong kiến bước vào giai đoạn phát triển toàn thịnh. Câu 29. Nhận xét nào sau đây không đúng khi đánh giá về chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với Việt Nam thời Bắc thuộc? A. Hà khắc, tàn bạo, thâm độc. B. Được tiến hành trên tất cả các lĩnh vực. C. Thiết lập quan hệ hợp tác, hữu nghị với Việt Nam. D. Nhằm thôn tính lãnh thổ và đồng hóa nhân dân Việt Nam. Câu 30.“Vung tay đánh cọp xem còn dễ/ Đối diện Bà Vương mới khó sao” là câu nói chỉ vị anh hùng dân tộc nào? A. Bà Triệu. B. Lê Chân. C. Trưng Trắc. D. Trưng Nhị. Câu 31. Sự ra đời của Nhà nước Vạn Xuân gắn liền với thắng lợi của cuộc khởi nghĩa nào dưới đây? A. Khởi nghĩa Bà Triệu. B. Khởi nghĩa của Lý Bí. C. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan. D. Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ. Câu 32. Năm 713 đã diễn ra sự kiện quan trọng gì trong lịch sử Việt Nam? A. Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa. B. Bà Triệu dựng cờ khởi nghĩa. C. Lý Bí dựng cờ khởi nghĩa. D. Mai Thúc Loan dựng cờ khởi nghĩa. Câu 33. Sau khi giành thắng lợi, Trưng Trắc xưng vương, đóng đô ở đâu? A. Luy Lâu. B. Mê Linh. C. Phong Châu. D. Phú Xuân. Câu 34. Đầu thế kỉ III, triều đại phong kiến phương Bắc nào cai trị Việt Nam? A. Nhà Hán. B. Nhà Ngô. C. Nhà Tùy. D. Nhà Đường. Câu 35. Khi không chống đỡ nổi cuộc đàn áp của nhà Lương vào năm 545, Lý Nam Đế đã có hành động gì? A. Tự sát để bảo toàn khí tiết. B. Đầu hàng nhà Lương. C. Chủ động giảng hòa để bảo toàn lực lượng. D. Chủ động rút lui, trao quyền lãnh đạo cho Triệu Quang Phục. Câu 36. Anh hùng dân tộc nào dưới đây được truy tôn là là "Bố Cái đại vương"? A. Triệu Quang Phục. B. Phùng Hưng. C. Lý Nam Đế. D. Mai Thúc Loan. Câu 37. Mùa xuân năm 40 đã diễn ra sự kiện gì quan trọng trong lịch sử Việt Nam? A. Lý Bí lên ngôi vua,lập ra nhà nước Vạn Xuân. B. Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa ở Hát Môn (Hà Nội). C. Nhà Hán công nhận chính quyền tự chủ của người Việt. D. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan giành thắng lợi. Câu 38. Năm 542, Lý Bí đã lãnh đạo người Việt nổi dậy khởi nghĩa đánh tan quân xâm lược nào? A. Đông Hán. B. Triệu. C. Lương. D. Nam Hán. Câu 39. Nguyên nhân sâu xa nào dẫn tới sự bùng nổ các cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam thời kì Bắc thuộc? A. Mâu thuẫn về quyền lợi giữa hào trưởng người Việt và địa chủ người Hán. B. Mâu thuẫn dân tộc giữa nhân dân Việt Nam với chính quyền đô hộ. C. Người Việt nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ của Vương quốc Chăm-pa. D. Việt Nam nằm cách xa chính quyền trung ương phương Bắc. Câu 40. Điểm giống nhau giữa cuộc đấu tranh của Hai Bà Trưng và Lý Bí là gì? A. Giành và giữ được chính quyền tự chủ trong khoảng 60 năm. B. Chống lại ách cai trị tàn bạo của nhà Lương. C. Diễn ra qua hai giai đoạn: khởi nghĩa và kháng chiến. D. Giành thắng lợi, chấm dứt thời kì Bắc thuộc. |