Đến thế kỉ XVII, chữ Quốc ngữ được hình thành ở nước ta từ việc sử dụng và cải biến. Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê đã biên soạn bộ sử nào dưới đây?Câu 1. Đến thế kỉ XVII, chữ Quốc ngữ được hình thành ở nước ta từ việc sử dụng và cải biến A. chữ Phạn B. chữ Hán C. chữ La-tinh. D. chữ Nôm Câu 2. Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê đã biên soạn bộ sử nào dưới đây? A. Đại Việt sử kí. B. Đại Việt sử kí toàn thư. C. Lam Sơn thực lục. D. Đại Việt thông sử. Câu 3. Người Việt đã tiếp thu có chọn lọc các thành tựu về thể chế chính trị, luật pháp từ nền văn minh nào sau đây? A. Văn minh Ấn Độ. B. văn minh Trung Hoa. C. Văn minh Ai Cập. D. Văn minh La Mã. Câu 4. Trong quá trình tồn tại và phát triển, văn minh Đại Việt đã tiếp thu tôn giáo nào sau đây từ phương Tây? A. Phật giáo B. Hinđu giáo C. Thiên Chúa giáo D. Hồi giáo Câu 5. Văn minh Đại Việt đã kế thừa và phát triển yếu tố nào sau đây từ nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc? A. Tín ngưỡng tốt đẹp B. Trình độ lập pháp C. Kĩ thuật làm giấy D. Kĩ thuật in tranh Câu 6. Từ đầu thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX, văn minh Đại Việt A. bước đầu được định hình. B. phát triển mạnh mẽ và toàn diện. C. có sự giao lưu với văn minh phương Tây. D. bộc lộ những dấu hiệu trì trệ và lạc hậu. Câu 7: Các triều đại phong kiến ở Việt Nam đều theo thể chế chính trị nào sau đây? A. Quân chủ chuyên chế. B. Quân chủ lập hiến. C. Dân chủ chủ nô. D. Dân chủ cộng hòa. Câu 8: Cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông cuối thế kỉ XV đã A. bước đầu xác lập thể chế chính trị quân chủ chuyên chế B. làm cho bộ máy nhà nước trở nên hoàn chỉnh, chặt chẽ C. tăng cường quyền làm chủ đất nước của nông dân công xã D. bước đầu xác lập mô hình nhà nước theo đường lối pháp trị Câu 9. Bộ luật nào dưới đây được ban hành dưới thời Nguyễn? A. Hình thư. B. Hình luật. C. Luật Hồng Đức. D. Luật Gia Long. Câu 10: “Lễ Tịch điền” được các vua thời Tiền Lê và Lý tổ chức hàng năm nhằm khuyến khích A. sản xuất nông nghiệp. B. sản xuất thủ công nghiệp C. bảo vệ, tôn tạo đê điều. D. sự phát triển của giáo dục 2. Thông hiểu: Câu 1. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng cơ sở hình thành và phát triển của nền văn minh Đại Việt? A. Kế thừa nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc. B. Nền độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt. C. Quá trình xâm lược và mở rộng lãnh thổ. D. Tiếp thu các thành tựu văn minh bên ngoài. Câu 2: Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở hình thành nền văn minh Đại Việt? A. Có cội nguồn từ các nền văn minh cổ xưa trên đất nước Việt Nam. B. Tiếp thu chọn lọc từ thành tựu của các nền văn minh bên ngoài. C. Nho giáo là tư tưởng chính thống trong suốt các triều đại phong kiến. D. Trải qua quá trình đấu tranh, củng cố độc lập dân tộc của quân và dân ta. Câu 3: Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp của nhà nước phong kiến Đại Việt nhằm thúc đẩy sự phát triển của sản xuất nông nghiệp? A. Khuyến khích nhân dân tổ chức khai hoang. B. Thành lập các cơ quan chuyên trách đê điều. C. Quy định bảo vệ sức kéo trong nông nghiệp D. Thành lập các quan xưởng lớn ở kinh đô Câu 4. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng chính sách phát triển nông nghiệp của các triều đại phong kiến ở Việt Nam? A. Khuyến khích khai hoang mở rộng diện tích canh tác. B. Nhà nước thành lập các cơ quan chuyên trách đê điều. C. Quy định cấm giết trâu bò, bảo vệ sức kéo cho nông nghiệp. D. Xóa bỏ hoàn toàn chế độ tư hữu ruộng đất trong cả nước. Câu 5: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những thành tựu tiêu biểu của thủ công nghiệp Đại Việt? A. Thủ công nghiệp truyền thống tiếp tục được duy trì và phát triển. B. Xuất hiện nhiều nghề thủ công mới như làm tranh sơn mài, làm giấy. C. Thế kỉ XVI - XVII, xuất hiện nhiều làng nghề thủ công nổi tiếng cả nước. D. Sản xuất thủ công nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo của nhân dân Đại Việt. Câu 6: Nhận xét nào sau đây không đúng về hoạt động sản xuất thủ công nghiệp của cư dân Đại Việt? A. Các ngành nghề thủ công nghiệp phong phú, đa dạng. B. Xuất hiện chuyên môn hóa trong quá trình sản xuất. C. Tạo ra nhiều mặt hàng phục vụ xuất khẩu có giá trị cao. D. Có sự hợp tác giữa thủ công nghiệp nhà nước và dân gian. Câu 7: Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của thủ công nghiệp nước ta dưới thời kì văn minh Đại Việt? A. Đất nước độc lập và thống nhất B. Sự phát triển của ngành nông nghiệp. C. Chính sách tích cực của nhà nước D. Tư tưởng Nho giáo giữ địa vị độc tôn Câu 8: Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của thương nghiệp nước ta dưới thời kì văn minh Đại Việt? A. Vị trí địa lý thuận lợi và đường bờ biển dài B. Sự phát triển của ngành nông nghiệp. C. Chính sách ưu tiên hàng đầu của nhà nước D. Sự phát triển của ngành thủ công nghiệp Câu 9. Khi vua Trần hỏi về kế sách giữ nước, Trần Quốc Tuấn đáp: “Phải khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ, bền gốc, đó là thượng sách để giữ nước”. Câu nói trên thể hiện tư tưởng nào sau đây của các triều đại phong kiến Đại Việt? A. Lấy dân làm gốc B. Tôn sư trọng đạo C. Coi trọng hiền tài D. Trung quân ái quốc |