Cho phương trình sin\(\left(2x - \frac{\pi}{4}\right) = \sin\left(x + \frac{3\pi}{4}\right) \) (*) khi đó: a) Phương trình (*) có các nghiệm \(x = \pi + k2\pi; x = \frac{\pi}{6} + k\frac{2\pi}{3} \) (k ∈ ℤ)
----- Nội dung ảnh -----
Câu 2. Cho phương trình sin\(\left(2x - \frac{\pi}{4}\right) = \sin\left(x + \frac{3\pi}{4}\right) \) (*) khi đó:
a) Phương trình (*) có các nghiệm \(x = \pi + k2\pi; x = \frac{\pi}{6} + k\frac{2\pi}{3} \) (k ∈ ℤ).
b) Trong khoảng \( (0; \pi) \) phương trình (*) có 2 nghiệm.
c) Tổng các nghiệm của phương trình (*) trong khoảng \( (0; \pi) \) bằng \(\frac{7\pi}{6} \).
d) Trong khoảng \( (0; \pi) \) phương trình (*) có nghiệm lớn nhất bằng \(\frac{5\pi}{6} \).
Câu 3. Cho phương trình lượng giác \(1 - 2\sin(30^{\circ} + 2x) = 0\), khi đó:
a) Phương trình đã cho phương trình đường vịnh \( \sin(30^{\circ} + 2x) = \sin 30^{\circ} \).
b) Để thị hạn số \( y = 1 - 2\sin(30^{\circ} + 2x) \) gìa góc tọa độ.
c) Phương trình đã cho có các nghiệm lẻ: \( x = k90^{\circ}; x = 60^{\circ} + k90^{\circ} \) (k ∈ ℤ).
d) Trên khoảng \(\left[-\frac{\pi}{2}; \frac{\pi}{2}\right)\) phương trình đã cho có đúng một nghiệm.