Câu 2 Đâu là nhiệm vụ cơ bản của cách cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI- XVIII?A. Dân tộc và dân chủ. C. Độc lập và tự do.B. Dân tộc và nhân dân. D. Dân chủ và độc lập.Câu 3. Lực lượng nào là lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản?A. Giai cấp tư sản. C. Giai cấp nông dân.B. Giai cấp công nhân. D. Giai cấp địa chủ.Câu 4. Kết quả chungcủa các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là A. lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa.B. lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ cộng hòa.C. lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến. D. lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.Câu 5. Mức độ thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại khác nhau là doA. điều kiện lịch sử. B. Phương pháp đấu tranh.C. động lực cách mạng. D. nhiệm vụ cách mạng.Câu 6. Đâu không phảilà mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản?A. Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.B. Tạo điều kiện cho sự .Câu 2 Đâu là nhiệm vụ cơ bản của cách cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI- XVIII ? A. Dân tộc và dân chủ. C. Độc lập và tự do. B. Dân tộc và nhân dân. D. Dân chủ và độc lập. Câu 3. Lực lượng nào là lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản? A. Giai cấp tư sản. C. Giai cấp nông dân. B. Giai cấp công nhân. D. Giai cấp địa chủ. Câu 4. Kết quả chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là A. lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa. B. lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ cộng hòa. C. lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến. D. lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc. Câu 5. Mức độ thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại khác nhau là do A. điều kiện lịch sử. B. Phương pháp đấu tranh. C. động lực cách mạng. D. nhiệm vụ cách mạng. Câu 6. Đâu không phải là mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản? A. Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó. B. Tạo điều kiện cho sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa. C. Thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản. D. Mở ra thời đại mới: thời đại thắng lợi của chủ nghĩa xã hội Câu 7. Nội dung nào phản ánh không đúng về nhiệm vụ dân chủ trong các cuộc cách mạng tư sản? A. Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế. B. Xác lập nền dân chủ tư sản. C. Đem lại quyền tự do chính trị, kinh tế cho người dân. D. Thống nhất thị trường, tạo thành quốc gia dân tộc. Câu 8. Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại có điểm gì chung? A. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển. B. Tư sản và chủ nô lãnh đạo. C. Nhằm mục đích xóa bỏ chế độ nô lệ. D. Diễn ra dưới hình thức nội chiến. Câu 9. Quần chúng nhân dân - lực lượng đông đảo trong các cuộc cách mạng tư sản thường A. bị giai cấp tư sản lợi dụng, không được hưởng quyền lợi. B. giữ vai trò lãnh đạo cách mạng, thúc đẩy cách mạng đi lên. C. giữ vai trò chính trong việc lật đổ giai cấp tư sản. D. có vai trò quan trọng để cách mạng đi đến thành công. Câu 10. Trong các cuộc cách mạng tư sản, quần chúng nhân dân là lực lượng đông đảo A. bị giai cấp tư sản lợi dụng. B. giữ vai trò lãnh đạo cách mạng. C. giữ vai trò chính trong việc lật đổ giai cấp tư sản. D. có vai trò quan trọng để cách mạng thắng lợi. Câu 11. Điểm chung trong tiền đề tư tưởng của các cuộc cách mạng tư sản cuối thế kỉ XVII đầu TK XVIII là A. Xuất hiện các trào lưu tư tưởng tiến bộ của giai cấp tư sản. B. Xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng. C. Xuất hiện các giai cấp, tầng lớp mới. D. Xuất hiện trào lưu xã hội không tưởng. Câu 12. Sự kiện lịch sử nào sau đây được coi là một bước tiến lớn trong sự phát triển của lịch sử nhân loại? A. Thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại. B. Bản tuyên ngôn Độc lập (Mỹ). C. Bản tuyên ngôn Nhân Quyền và dân quyền (Pháp). D. Hợp chúng quốc Mỹ (USA) được thành lập. Câu 13. Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại tuy có nhiều điểm khác nhau nhưng đều A. dẫn đến sự xác lập quan hệ sản xuất tư sản chủ nghĩa. B. tạo ra một nền dân chủ, tự do thực sự cho nông dân. C. lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập nền cộng hòa. D. mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội. Câu 14. Tiền đề kinh tế thúc đẩy giai cấp tư sản tiến hành các cuộc cách mạng tư sản là gì? A. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh. B. Mong muốn giành lại ruộng đất đã bị giai cấp quý tộc, địa chủ chiếm đoạt. C. Yêu cầu cải thiện đời sống cho giai cấp công nhân và tầng lớp nghèo trong xã hội. D. Phản đối chính sách thu thuế nặng nề và bất công của chế độ quân chủ. Câu 1. Từ thế kỉ XVIII đến cuối thế kỉ XIX gắn với A. sự ra đời của thời kì chủ nghĩa tư bản độc quyền. B. chủ nghĩa tư bản hiện đại hình thành và phát triển. C. sự hình thành chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh. D. chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới. Câu 2. Đầu thế kỉ XIX, các nước Mĩ Latinh giành độc lập từ tay thực dân A. Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha. B. Anh và đế quốc Mĩ. C. Tây Ban Nha và Pháp. D. Pháp và Đức. Câu 3. Cơ sở tạo ra bước chuyển tiếp của chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh sang độc quyền là gì? A. Sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa. B. Sự phát triển của khoa học – công nghệ. C. Sự tăng cường đầu tư vốn trong sản xuất. D. Sự phát triển của các tổ chức độc quyền. Câu 4. Sau cuộc chiến tranh đế quốc Mĩ – Tây Ban Nha (1898 – 1902) Mĩ chiếm được nước nào từ tay Tây Ban Nha? A. Malaixia. B. Brunây. C. Philippin. D. Xingapo. Câu 5. Nhờ đâu mà Nhật Bản từ một nước phong kiến trở thành một nước tư bản chủ nghĩa? A. Ảnh hưởng của chiến tranh thế giới thứ nhất. B. Ảnh hưởng của cách mạng công nghiệp châu Âu. C. Nhờ tiến hành duy tân, cải cách đất nước. D. Nhờ đánh bại đế quốc Mạc phủ ở Nhật Bản Câu 6. Nhận định nào sau đây là sai khi nói về sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu và Bắc Mỹ? A. Giai cấp tư sản giành thắng lợi. B. Đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền. C. Chủ nghĩa tư bản được xác lập ở Châu Âu và Bắc Mỹ. D. Làm suy yếu chế độ phong kiến trên toàn thế giới. Câu 7. Tiền đề kinh tế thúc đẩy giai cấp tư sản tiến hành các cuộc cách mạng tư sản là gì? A. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh. B. Mong muốn giành lại ruộng đất đã bị giai cấp quý tộc, địa chủ chiếm đoạt. C. Yêu cầu cải thiện đời sống cho giai cấp công nhân và tầng lớp nghèo trong xã hội. D. Phản đối chính sách thu thuế nặng nề và bất công của chế độ quân chủ. Câu 8. Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại có điểm gì chung? A. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển. B. Tư sản và chủ nô lãnh đạo. C. Nhằm mục đích xóa bỏ chế độ nô lệ. D. Diễn ra dưới hình thức nội chiến. Câu 7. Nửa đầu thế kỷ XIX, các nước thuộc địa ở Mỹ latinh đã đánh bại thực dân nào để đưa đến việc thành lập các quốc gia tư sản mới? A. Thực dân Anh và Pháp. B. Thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha. C. Thực dân Hà Lan và Tây Ban Nha. D. Thực dân Pháp và Tây Ban Nha. Câu 8. Chủ nghĩa tư bản hiện đại A. là giai đoạn CNTB phát triển tự do cạnh tranh. B. là giai đoạn CNTB từ tự do cạnh tranh sang độc quyền. C. là giai đoạn phát triển của CNTB từ đầu thế kì XX đến nay. D. là giai đoạn phát triển của CNTB từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay. Câu 10. Thách thức mà Chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là gì? A. Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu. B. Sức sản xuất của các nghành kinh tế ngày càng cao. C. Khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng. D. Lực lượng lao động ngày càng chất lượng cao. Câu 11. Sau các cuộc cách mạng tư sản, chủ nghĩa tư bản từng bước được xác lập ở đâu? A. Châu Âu và Bắc Mĩ. C. Bắc Mĩ và Nam Á. B. Tây Âu và Châu Á. D. Châu Á và Châu Phi. Câu 12. Nửa sau thế kỉ XIX, hầu hết các cuộc cách mạng tư sản đã A. giành được thắng lợi. B. tan rã hoàn toàn. C. hoàn toàn thất bại. D. giải phóng dân tộc. |