hieu nguyen | Chat Online
04/12/2025 21:57:04

Câu 2. Để chuẩn độ 40 mL dung dịch HCl cần bao nhiêu mol/L? 0,12 M. Nồng độ của dung dịch HCl bằng bao nhiêu mol/L? Câu 3. Thí nghiệm sau đây được thực hiện để tốc độ ăn mòn (tính theo đơn vị mm/năm) của nhôm trong môi trường acid HNO3 1,0M. Nhưng miếng nhôm (aluminium đã được làm sạch) hình lập phương cạnh 0,4 cm vào dung dịch HNO3 1,0 M (nồng độ không đổi) ở nhiệt độ 25°C trong 24 giờ. Tốc độ ăn mòn VAl (mm/năm) được tính theo công thức: VAl = 876/(10.D.S.t) Trong đó, m là khối lượng nhôm (theo mg) bị tan đi trong t = 24 giờ, D = 2,7 g/cm³ là khối lượng riêng của nhôm, S là diện tích bề mặt của miếng nhôm (theo cm²). Kết quả thí nghiệm xác định khối lượng miếng nhôm giảm 10,8 mg trong 24 giờ. Tính tốc độ ăn mòn VAl (mm/năm) của nhôm trong môi trường HNO3 1,0 M


----- Nội dung ảnh -----
Câu 2. Để chuẩn độ 40 mL dung dịch HCl cần bao nhiêu mol/L?
0,12 M. Nồng độ của dung dịch HCl bằng bao nhiêu mol/L?
Câu 3. Thí nghiệm sau đây được thực hiện để tốc độ ăn mòn (tính theo đơn vị mm/năm) của nhôm trong môi trường acid HNO3 1,0M. Nhưng miếng nhôm (aluminium đã được làm sạch) hình lập phương cạnh 0,4 cm vào dung dịch HNO3 1,0 M (nồng độ không đổi) ở nhiệt độ 25°C trong 24 giờ.
Tốc độ ăn mòn VAl (mm/năm) được tính theo công thức: VAl = 876/(10.D.S.t)
Trong đó, m là khối lượng nhôm (theo mg) bị tan đi trong t = 24 giờ, D = 2,7 g/cm³ là khối lượng riêng của nhôm, S là diện tích bề mặt của miếng nhôm (theo cm²).
Kết quả thí nghiệm xác định khối lượng miếng nhôm giảm 10,8 mg trong 24 giờ. Tính tốc độ ăn mòn VAl (mm/năm) của nhôm trong môi trường HNO3 1,0 M.
Bài tập đã có 2 trả lời, xem 2 trả lời ... |
Đăng ký tài khoản để trả lời bài tập.
Đăng ký tài khoản để có thể trả lời bài tập này!

Đăng ký qua Google:

Hoặc lựa chọn:
Đăng ký bằng email, điện thoại Đăng nhập bằng email, điện thoại
Lazi.vn