----- Nội dung ảnh ----- 1. Cho tam giác ABC, có thể xác định được bao nhiêu vector khác vecto-không có điểm đầu và điểm cuối là điểm định A, B, C? 2. Cho tứ giác ABCD. Có bao nhiêu vector khác vecto không có điểm đầu và cuối là các đỉnh của tứ giác? 3. Cho tứ giác đều ABCD. Gọi M, N, P là trung điểm của AB, BC, CD, DA. Chứng minh \( \overline{MN} = \overline{QP} \). 4. Cho tứ giác ABCD. Điều kiện nào là điều kiện cần và đủ để \( \overline{AB} = \overline{DC} \)? 5. Cho tam giác ABC. Gọi D, E, F lần lượt là trung điểm các cạnh BC, CA, AB. Chứng minh \( \overline{EF} = \overline{CD} \). 6. Cho hình bình hành ABCD. Gọi E là điểm đối xứng C của qua D. Chứng minh rằng \( \overline{AE} = \overline{BD} \). 7. Cho tam giác ABC vuông cạnh tại A, có \( AB = AC = 4 \). Tính \( BC \). 8. Cho hình vuông ABCD có độ dài cạnh 3. Tính \( |GM| \) (với M là trung điểm của cạnh BC). 9. Cho tam giác đều ABC cạnh a. Tính \( |CB| \). 10. Gọi G là trọng tâm tam giác vuông ABC với cạnh huyền BC = 12. Tính \( GM \) (với M là trung điểm của cạnh BC).