làm bài và vẽ hình ----- Nội dung ảnh ----- 6.7. Vẽ các đường parabol sau: a) \( y = x^2 - 3x + 2; \) b) \( y = -2x^2 + 2x + 3; \) c) \( y = x^2 + 2x + 1; \) d) \( y = -x^2 + x - 1. \)
6.8. Từ các parabol đã vẽ ở Bài tập 6.7, hãy cho biết khoảng đồng biến và khoảng nghịch biến của mỗi hàm số bậc hai tương ứng.
6.9. Xác định parabol \( y = ax^2 + bx + t \) trong môi trường hợp sau: a) Ði qua hai điểm A(1; 0) và B(2; 4); b) Ði qua điểm A(1; 0) và có trục đối xứng x = 1; c) Có định \( I(1; 2) \); d) Ði qua điểm A(-1; 6) và có tung độ đỉnh -0.25.
6.10. Xác định parabol \( y = ax^2 + bx + c \), biết rằng parabol đó đi qua điểm A(8; 0) và có đỉnh là \( (6; 12) \).
6.11. Gọi \( (P) \) là đồ thị hàm số bậc hai \( y = ax^2 + bx + c \). Hãy xác định dấu của hệ số a và biết được: a) \( (P) \) nằm hoàn toàn phía trên trục hoành; b) \( (P) \) nằm hoàn toàn phía dưới trục hoành; c) \( (P) \) tiếp xúc với hai điểm phân biệt và có đỉnh nằm phía dưới trục hoành; d) \( (P) \) tiếp xúc với hai điểm phân biệt và nằm phía trên trục hoành.