Câu 21: Ion bromide có tính khử tương đối lớn, dễ tác dụng với các chất oxi hóa mạnh tạo thành đơn chất Br₂. Ví dụ: \[ 2KBr + 2H_2SO_4 \, \xrightarrow{\text{đkc}} Br_2 + SO_2 \uparrow + K_2SO_4 + 2H_2O \, (1) \] \[ 2KBr + MnO_2 + 2H_2SO_4 \, \xrightarrow{\text{đkc}} Br_2 + MnSO_4 + K_2SO_4 + 2H_2O \, (2) \] Trong phòng thí nghiệm, người ta chọn phương án (2) để điều chế bromine mà không chọn (1) vì A. phản ứng (2) có hiệu suất tốt hơn do là phản ứng một chiều so với phản ứng (1) thuận nghịch. B. phản ứng (1) sinh ra khí \( SO_2 \) độc. C. phản ứng (2) sinh ra nhiều bromine hơn khi sử dụng cùng một khối lượng KBr. D. trong phản ứng (1), bromine sinh ra tiếp tục tác dụng với \( H_2SO_4 \) đặc tạo thành acid \( HBrO \), làm giảm hiệu suất thu hồi sản phẩm
----- Nội dung ảnh -----
Câu 21: Ion bromide có tính khử tương đối lớn, dễ tác dụng với các chất oxi hóa mạnh tạo thành đơn chất Br₂. Ví dụ:
\[ 2KBr + 2H_2SO_4 \, \xrightarrow{\text{đkc}} Br_2 + SO_2 \uparrow + K_2SO_4 + 2H_2O \, (1) \]
\[ 2KBr + MnO_2 + 2H_2SO_4 \, \xrightarrow{\text{đkc}} Br_2 + MnSO_4 + K_2SO_4 + 2H_2O \, (2) \]
Trong phòng thí nghiệm, người ta chọn phương án (2) để điều chế bromine mà không chọn (1) vì
A. phản ứng (2) có hiệu suất tốt hơn do là phản ứng một chiều so với phản ứng (1) thuận nghịch.
B. phản ứng (1) sinh ra khí \( SO_2 \) độc.
C. phản ứng (2) sinh ra nhiều bromine hơn khi sử dụng cùng một khối lượng KBr.
D. trong phản ứng (1), bromine sinh ra tiếp tục tác dụng với \( H_2SO_4 \) đặc tạo thành acid \( HBrO \), làm giảm hiệu suất thu hồi sản phẩm.