Tổng số hạt cơ bản (p, n, e) trong nguyên tử nguyên tố X là 46, biết số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Xác định chu kì, số hiệu nguyên tử của X trong bảng tuần hoànCâu 1. Tổng số hạt cơ bản (p, n,e) trong nguyên tử nguyên tố X là 46 ,biết số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Xác định chu kì, số hiệu nguyên tử của X trong bảng tuần hoàn Câu 2. Hòa tan hoàn toàn 3,1 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kì liên tiếp vào nước thu được 1,12 lít hidro (đktc). Hai kim loại kiềm đã cho là Câu 3. Cho 0,64 g hỗn hợp gồm kim loại M và oxit của nó MO, có số mol bằng nhau, tác dụng hết với H2SO4 loãng. Thể tích khí H2 (đktc) thu được là 0,224 lít. Cho biết M thuộc nhóm IIA. Xác định m là nguyên tố nào Câu 4. Hai kim loại X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì có tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử là 25. Số electron lớp ngoài cùng của X và Y lần lượt là Câu 5. Cho 1 số nguyên tố sau O(Z=8), S(Z=16), C(Z=6), N(Z=7), H(Z=1). Biết rằng tổng số proton trong phân tử khí XY2 là 18.Khí XY2 là Câu 6. Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: Li(Z=3), O(Z=8), F(Z=9), Na (Z=11) được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là Câu 7. Tổng số hạt proton notron electron trong ba nguyên tử kim loại X, Y, Z là 134 trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 42. Số hạt mang điện của y nhiều hơn của x là 14 và số hạt mang điện của Z nhiều hơn của X là 2. Xếp giấy thứ tự về tính kim loại của X, Y, Z Câu 8. Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì và có tổng số proton trong hai hạt nhân là 25. X và Y thuộc chu kì và nhóm nào trong bảng tuần hoàn Câu 9. Hai nguyên tố A và B cùng thuộc một phân nhóm và thuộc 2 chu kì kế tiếp nhau có Za + Zb = 32. Vậy số proton của hai nguyên tố A và B lần lượt là Câu 10. Trong trường hợp chất AB2 các nguyên tử A và B đều có số hạt mang điện gấp 2 lần số hạt không mang điện. Tổng số hạt proton notron và electron trong AB2 là 96. Cấu hình electron của nguyên tử B có phân mức năng lượng cao nhất là 2p4. AB2 là |