----- Nội dung ảnh ----- Câu 9. Cho ba điểm A, B, C, phân biệt. Dạng thức nào sau đây là đúng? A. \(AB + AC = BC.\) B. \(CA - BA = BC.\) C. \(AB + CA = CB.\) D. \(AB - BC = CA.\)
Câu 10. Trong các đồ thị dưới đây, đồ thị nào là đồ thị hàm số bậc hai? A. B. C. D.
Câu 11. Tập nghiệm của bất phương trình bậc hai \(x^2 - 2x + 4 < 0\) là A. \((2; +\infty)\) B. \((- \infty; 2)\) C. \((2; +\infty) \cup (-\infty; 2)\) D. \(\emptyset\)
Câu 12. Tìm giá trị của m sao cho \(a = mb\), biết rằng \(|a| = 5, |b| = 15\) A. \(m = 3\) B. \(m = -\frac{1}{3}\) C. \(m = \frac{1}{3}\) D. \(m = -3\)
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Xét đồ thị của hàm số \(y = x^2 - 4x - 5\). Khi đó, các mệnh đề sau đúng hay sai? a) Có tọa độ định \(I(2;9)\). b) Trục đối xứng là \(x = 2\). c) Giao điểm của đồ thị với trục hoành là \(A(-1;0)\) và \(B(5;0)\). d) Giao điểm của đồ thị với trục tung là \(C(0;-5)\).
Câu 2. Cho phương trình \(\sqrt{x^2 - 4x - 5} = \sqrt{2x^2 + 3x + 1} (*).\) Khi đó: a) \(x = -1\) là nghiệm của phương trình (*). b) Bình phương hai vế của phương trình (*), ta được \(x^2 - 7x + 6 = 0.\) c) Tổng các nghiệm của phương trình (*) bằng -1. d) Phương trình (*) có 1 nghiệm phân biệt.
Câu 3. Cho tam giác \(ABC\) biết \(a = 3cm, b = 4cm, \widehat{C} = 30^\circ\). Khi đó: a) \(c \approx 3.05 cm\) b) \(\cos A \approx 0.68\) c) \(c^2 = a^2 + b^2 - 2ab\cos C\) d) \(\widehat{A} \approx 77,2^\circ\)