Có bao nhiêu trường hợp mà nguyên tử nguyên tố nitrogen có số oxi hóa dương trong dãy sauCâu 1: Có bao nhiêu trường hợp mà nguyên tử nguyên tố nitrogen có số oxi hóa dương trong dãy sau: NH3,NO,NO2,N2,NH4Cl, HNO3, NO3? Câu 2; Trong các phản ứng sau, số phản ứng thuộc phản ứng oxi hóa-khử là bao nhiêu? (1) Zn + 2HCl-> ZnCl2 + H2 (2) Fe + CuSO4 ----> FeSO4+ Cu (3)CaCl2 + Na2CO3 ----->CaCO3+ 2NaCl (4) CH4 + 2O2------> CO2 + 2H2O Câu 3. Cho phản ứng: Fe + HNO3 (loãng) ----> + NO + H2O. Để thu được 1 mol NO cần bao nhiêu mol HNO3 tham gia theo phản ứng trên? Câu 4. Trong phản ứng sau: (1) 4HCl + MnO2 ----------->MnCl2+ Cl2 + 2H2O (2) 4HCl + 2Cu + O2 ------> 2CuCl2 + 2H2O (3) 2HCl + Fe ---> FeCl2 + H2 (4) 16HCl + 2 KMnO4 ---> 2MnCl2+ 5Cl2+ 8 H2O +2KCl Có bao nhiêu phản ứng trong đó HCl đóng vai trò là chất khử? Câu 5. Cho phương trình nhiệt hóa học sau: SO2(g) +1/2 O2 (g) ----> SO3 (l) denta r H0 298 = -144,2 kJ. Biết nhiệt tạo thành chuẩn của SO2(g) là -296,8 kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của SO3 (l) là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười) Câu 6. Cho phương trình nhiệt hóa học sau: 4FeS (s) + 7O2 (g) -----> 2Fe2O3 (s) denta r H0 298= +863,kJ Biết nhiệt tạo thành chuẩn của các chất FeS (s) và SO2 (g) lần lượt là -100,0kJ/mol và -296,8kJ/mol. Nhiệt lượng cần cung cấp cho phản ứng khi đốt cháy hoàn toàn 13,2 kg iron (II) sulfide (FeS ) là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười) |