Nguyễn Trần Song Hà

[ Thành viên chưa có ảnh ]
127 lượt xem
0 theo dõi
Chat Online | Tặng xu | Tặng quà
Thông tin
0
0 sao / 0 đánh giá
5 sao - 0 đánh giá
4 sao - 0 đánh giá
3 sao - 0 đánh giá
2 sao - 0 đánh giá
1 sao - 0 đánh giá
Điểm 0 SAO trên tổng số 0 đánh giá
Quận Cầu Giấy - Hà Nội - Quận Cầu Giấy - Hà Nội
Năm sinh 1997 (23 tuổi)
Quà tặng: 0
0 0 +1 nếu thích, -1 nếu không thích
Nguyễn Trần Song Hà
Link | Report
2019-12-31 22:12:08
Chat Online

Bạn là người thích đi du lịch, thăm quan với bạn bè. Bạn muốn tìm hiểu về các từ vựng tiếng Anh theo chủ đề cắm trại mà lười tra từ điển? vì thế bạn hãy theo dõi bài viết này của Hack não từ vựng để củng cố cho mình từ vựng về chủ đề cắm trại để có thể giao tiếp đơn giản khi đi chơi với bạn bè  nhé!

từ vựng tiếng anh chủ đề cắm trại

Từ vựng tiếng anh chủ đề cắm trại

1. Từ vựng tiếng anh chủ đề cắm trại
  • Rope: dây, dây thừng
  • Cooler: thùng trữ đá, thùng xốp
  • Sleeping bag: túi ngủ
  • Canoe: thuyền độc mộc, thuyền gỗ
  • Backpack: ba lô đeo trên lưng
  • Flashlight: đèn pin
  • Rain jacket: áo mưa
  • Camper: xe ô tô du lịch
  • Tent: lều
  • Sunscreen: kem chống nắng
  • Fishing rod: cần câu cá
  • Axe: cái rìu
  • Logs: củi
  • Compass: la bàn
  • Hiking boots: giầy leo núi
  • Binoculars: ống nhòm
  • Campfire: lửa trại
  • First aid kit: hộp sơ cứu


từ vựng tiếng anh chủ đề cắm trại

Từ vựng tiếng anh chủ đề cắm trại

  • Tent: lều trại, lều bạt
  • Backpack: ba lô đeo trên lưng
  • Sleeping bag: túi ngủ
  • Binoculars: ống nhòm
  • Axe: cái rìu
  • Camfire: lửa trại
  • Compass: la bàn
  • Camper van: xe ô tô du lịch
  • Matches: diêm
  • Torch/ flashlight: đèn pin
  • Penknife: dao nhíp
  • Rope: dây thừng
  • Thermos bottle/ flask: bình giữ nhiệt
  • Hiking boots: giầy leo núi
  • Lantern: đèn xách tay
  • Folding chair: ghế xếp, ghế gấp

Tìm hiểu thêm các chủ đề:

A
  • adventure: cuộc phiêu lưu, mạo hiểm
  • animals: động vật
B
  • backpack: ba lô
  • boots: giầy
C
  • cabin: nhà gỗ nhỏ, túp lều
  • camp: cắm trại, trại
  • camper: xe ô tô du lịch
  • campfire: lửa trại
  • campground: khu cắm trại, bãi cắm trại
  • canoe: thuyền độc mộc, thuyền gỗ
  • canteen: nhà ăn, quán cơm bình dân
  • cap: mũ lưỡi trai
  • caravan: xe gia đình
  • climb: leo (núi)
  • compass: la bàn
D
  • day pack: dạng ba lô cho đi du lịch trong ngày
  • dehydrated food: thức ăn khô
  • dugout: thuyền độc mộc
E
  • equipment: trang thiết bị
  • evergreen: cây xanh
F
  • fishing: câu cá
  • flashlight: đèn pin
  • forest: rừng
G
  • gear: đồ đạc, đồ dùng
  • gorp: hỗn hợp hạt, trái cây sấy khô… để ăn giữa các bữa ăn nhằm cung cấp năng lượng
H
  • hammock: cái võng
  • hat: cái mũ
  • hike: leo (núi)
  • hiking boots: giày leo núi
  • hunting: săn bắt
  • hut: túp lều
I
  • insect: công trùng
  • insect repellent
K
  • kayak: chèo (thuyền)
  • knapsack: túi, ba lô
L
  • lake: hồ nước
  • lantern: đèn xách tay, đèn lồng
M
  • map: bản đồ
  • moon: mặt trăng
  • mountain: núi
N
  • national park: công viên quốc gia
  • natural: tự nhiên, tính tự nhiên
  • nature: thiên nhiên
O
  • oar: chèo
  • outdoors: ngoài trời
  • outside: bên ngoài
P
  • paddle: bơi, chèo chậm rãi
  • park: công viên
  • path: đường mòn, con đường
  • pup tent: lều trại
R
  • rope: dây, dây thừng
S
  • scenery: phong cảnh
  • sleeping bag: túi ngủ
  • stars: vì sao, ngôi sao
  • state park: công viên công cộng
  • sun: mặt trời
  • sunscreen: kem chống nắng
T
  • tarp: vải bạt
  • tent: lều trại
  • trail: đường mòn
  • trail mix: đường mòn
  • trailer: cây leo
  • trees: cây
  • trip: chuyến đi
V
  • vest: áo gi lê, áo không tay không cổ
W
  • walking: đi bộ
  • water bottle: bình nước
  • waterfall: thác nước
  • wildlife: cuộc sống hoang dã
  • woods: gỗ

Từ vựng tiếng anh chủ đề cắm trại

Từ vựng tiếng anh chủ đề cắm trại

2. Cách học tiếng Anh theo chủ đề

Học từ vựng tiếng Anh theo chủ đề đó là một phương pháp học chủ động, giúp bạn nhớ lâu từ vựng hơn, dễ vận dụng trong cuộc sống, tăng sự thích thú khi học.Vì thế bạn có thể áp dụng các phương pháp sau để học tù vựng theo chủ đề một cách hiệu quả nhé.

Kết hợp sử dụng hình ảnh, âm thanh để học từ vựng 

Khi học từ vựng theo chủ đề bạn cần kết hợp sử dụng âm thanh, hình ảnh minh họa để ghi nhớ vào não bộ  lâu hơn. Hay là bạn có thể xếp thành một nhóm từ vựng theo chủ đề thành một đoạn văn hoặc câu chuyện , yên tâm là sẽ nhớ bài rất lâu.

Học từ vựng tiếng Anh theo cụm từ

Học từ vựng theo cụm từ như thế bạn sẽ học nhanh, nhớ lâu và ngoài ra còn biết được cách phát âm, ngữ pháp,biết cách sử dụng từ đó trong nhiều ngữ cảnh khác nhau và kết hợp chính xác từ đó với các từ khác.

Học từ vựng mỗi ngày với sách Hack Não 1500

Từ vựng tiếng anh chủ đề cắm trại

Để có thể học được một kho từ vựng lớn không phải là ngày một ngày hai đã học được mà là do quá trình học từ vựng của bạn có vội vàng,hấp tấp không? Vì thế hãy tích lũy dần dần ,học đều đặn, thường xuyên 30 phút đến 1 tiếng mỗi ngày để có thể ghi nhớ từ khoảng 10 – 20 từ vựng hết sức đơn giản bởi vì sách Hack Não 1500 đã tổng hợp hơn 30 chủ đề ngoài ra giúp chúng ta học được từ vựng theo hình ảnh, qua các câu chuyện chêm và sử dụng âm thanh tương tự, thêm nữa là app kèm theo để giúp học phát âm và làm bài tập để ôn luyện lại từ vựng.  

Chi tiết về toàn bộ cuốn sách xem tại: Hack Não 1500 từ tiếng Anh

 

 

Tìm hiểu ngay

Trên đây Step Up đã bổ sung cho các bạn các kiến thức về từ vựng tiếng Anh chủ đề cắm trại, hi vọng nó sẽ hữu ích cho các bạn, hãy học tập chăm chỉ và tích lũy từ vựng hằng ngày các bạn nhé! Chúc các bạn học tốt. 

 

0 0 +1 nếu thích, -1 nếu không thích
Đăng nhập tài khoản để có thể bình luận cho nội dung này!

Đăng ký | Đăng nhập

Nguyễn Trần Song Hà
Link | Report
2019-12-31 22:11:45
Chat Online

Trong quá trình học tiếng Anh, việc học từ vựng là quan trọng nhất. Vì để có thể nghe nói đọc viết hay giao tiếp đc tiếng anh, các bạn bắt buộc phải có vốn từ. Thông thường, chúng ta thường học từ vựng theo từng chủ để. 

Từ vựng tiếng Anh về nội thất là một chủ đề rất gần gũi với chúng ta nhưng không phải ai cũng nắm được nghĩa của các từ đó. Bài viết dưới đây, Step Up sẽ củng cố lại toàn bộ những từ vựng tiếng Anh thông dụng về nội thất. Các bạn cùng theo dõi nhé!

từ vựng tiếng anh về nội thất

từ vựng tiếng anh về nội thất

Từ vựng tiếng Anh về nội thất

– Side table : Bàn để sát tường

– Desk / table : Bàn thông thường

– Chair : Ghế thông thường

– Armchair : Ghế có chỗ hai bên để tay

– Stool : Ghế đẩu

– Rocking chair : ghế lật đật

– Ottoman : Ghế dài có đệm

– Bed: Giường thông thường

– Double bed: Giường đôi

– Single bed: Giường đơn

– Sofa bed: Giường sofa

– Bedside table: Bàn bên cạnh giường

– Dressing table : Bàn trang điểm

– Coffee table : Bàn uống nước, bàn cà phê

–  Recliner : Ghế đệm thông minh,để thư giãn,có thể điều chỉnh phần gác chân

– Bench : Ghế dài, ghế ngồi ở nghị viện, quan tòa

– Couch : Ghế dài giống như giường, ghế trường kỉ

– Sofa : Ghế tràng kỷ, ghế xô pha

– Cushion : Đệm

– Chest of drawers: Tủ ngăn kéo

– Dresser : Tủ thấp có nhiều ngăn kéo ( Anh-Anh )

từ vựng tiếng anh về nội thất

từ vựng tiếng anh về nội thất

Tìm hiểu thêm các chủ đề:

– Standing lamp: Đèn để bàn

– Bariermatting : Thảm chùi chân ở cửa

– Carpet : Thảm thông thường

– Fireplace : Lò sưởi

– Electric fire: Lò sưởi hoạt động bằng điện

– Gas fire : Lò sưởi hoạt động bằng ga

– Radiator: Lò sưởi

– Cup broad: Tủ đựng bát đũa

– Drinks cabinet: Tủ đựng giấy tờ công việc

– Side broad :  Tủ ly

– Wardrobe: Tủ đựng quần áo

– Closet : tủ âm tường

– Locker : tủ nhiều ngăn, có khóa mỗi ngăn

– Bookcase : Tủ sách

– Chandelier : Đèn chùm, đèn treo nhiều ngọn

– Reading lamp : Đèn học

– Wall lamp: Đèn tường

– Ensuite bathroom: Buồng tắm trong phòng ngủ

– Air conditional : Điều hòa

– Bath : Bồn tắm

– Shower : Vòi hoa sen

– Heater: Bình nóng lạnh

– Internet access: Mạng Internet

 Từ vựng tiếng Anh về nội thất

từ vựng tiếng Anh về nội thất

– Television : Ti vi

– Fridge:Cái tủ lạnh

– Window curtain: rèm cửa sổ

– Sink : bồn rửa

– Curtain : Rèm, màn

– Chest : tủ, két

– Coat hanger : Móc treo quần áo

– Hoover / Vacuum/ Cleaner : Máy hút bụi

– Spin dryer: Máy sấy quần áo

– Poster : Bức ảnh lớn trong nhà

Bài tập ứng dụng về từ vựng tiếng Anh về nội thất
A, Điền các từ sau vào chỗ trống: table, bookcase, clock, bedroom, telephone, armchair, bathroom, refrigerator, kitchen, television.

We want to pick up the receiver and answer………….

We want to keep your food cold…………...

We want to watch cartoons, films or documentaries…………...

In this room, we can have a shower……………….

In this room, We can cook………...

If we want to relax, we sit there………………...

If we want to know the time, we look at it……………...

If we have a lot of books, we need one……………..

In this room, we can sleep…………….

In the kitchen, there are some chairs, an oven and a...........

Cách học tốt từ vựng tiếng Anh về nội thất với sách Hack Não:

Cấu trúc của mỗi Unit sẽ gồm 4 phần

Phần 1: Khởi động cùng truyện chêm

Đó là một mẩu chuyện bằng tiếng Việt có chêm thêm các từ tiếng Anh cần học vào trong đoạn hội thoại hoặc đoạn văn. Đây là cách giúp chúng ta có thể bẻ khóa nghĩa của từ vựng qua từng văn cảnh, tình huống. Nó giống như cách ngày xưa chúng ta học tiếng Việt. 

Phương pháp này cũng vậy. Nếu mình đọc truyện chêm 1 lần thì không đoán được sát nghĩa của từ. Dó đó, chúng ta thường đọc khoảng 3-4 lần truyện, để hiểu chi tiết ngữ cảnh rồi mới đoán được nghĩa chuẩn.

Phần 2: Tăng tốc: Bẻ khóa và nạp từ vựng cùng Âm thanh tương tự

Đây là phương pháp bắc cầu tạm có thể giúp mình ghi nhớ nghĩa tiếng Việt một cách dễ dàng. Các từ tiếng Anh sẽ được tìm bằng một từ hoặc một cụm từ gần giống trong tiếng Việt. Từ cụm từ đó, Step Up sẽ tìm một câu để xâu chuỗi tất cả các từ và nghĩa tiếng Việt của từ đó lại. Mỗi 1 từ sẽ được minh họa bằng một hình ảnh cụ thể.

Thực sự với phương pháp này có thể giúp ta ghi nhớ được khoảng 30-50 từ mỗi ngày mà không cần phải quá nhồi nhét.

Ngoài ra, những ví dụ mà trong sách đưa ra rất hài hước, dễ hiểu. Đối với các từ ngắn, mình chỉ cần đọc 1-2 lần là có thể nhớ nghĩa của từ luôn. Với các từ dài có 4-5 âm tiết thì mình cũng phải ghi chép và phải đọc lại khoảng 5 lần là nhớ từ.

Ví dụ học các từ sau đây với âm thanh tương tự:

Buffalo (con trâu) có câu: Con trâu ném bắp phá lầu trên của ngôi nhà

Convince (thuyết phục): Con vịt thuyết phục con cá lên bờ chơi với nó.

Kumquat (quả quất): Tuấn cắm quạt trần vì nó rơi đè lên quả quất.

Phần 3: Tự tin bứt phá: Luyện tập

Trong phần này, bạn sẽ được kết hợp với Audio đi kèm với sách Hack Não để thực hành nghe và làm bài điền từ vào chỗ trống.

Nếu bạn thấy quá khó, chưa nghe được thì có thể điền trước các từ hoặc cụm từ bằng khả năng ghi nhớ từ của mình trước, vì ở mỗi vị trí cần điền đều có nghĩa tiếng việt đi kèm.

Ngoài từ vựng riêng lẻ, bạn sẽ được ôn tập thông qua bài tập dành riêng cho phần cụm từ. Với mỗi cụm từ, bạn sẽ đoán nghĩa của cụm từ thông qua ngữ cảnh và gợi ý sẵn có ở đó

Phần 4: Về đích: Ứng dụng

Đây là phần tổng hợp lại các từ trong 1 unit sau đó các bạn sẽ sáng tác 1 câu chuyện có chêm các từ tiếng Anh cần học hoặc các câu đơn lẻ. Đây là nơi mình có thể thỏa sức sáng tạo câu chuyện theo ý của mình. Có những câu chuyện không đầu không cuối, nhưng lần sau ôn tập lại thì hiệu quả tăng lên rất đáng kể đó.

Với nội dung chi tiết, trình bày rõ ràng theo chủ đề thì đây thực sự là một cuốn sách không thể thiếu đối với người học tiếng Anh. Nếu bạn cũng muốn cải thiện vốn từ vựng hay, mua ngay sách Hack Não 1500 từ tiếng Anh để nhận được sự ưu đãi và hướng dẫn tận tình từ Step Up nhé.

Chi tiết về toàn bộ cuốn sách xem tại: Hack Não 1500 từ tiếng Anh

 

 

Tìm hiểu ngay

Trên đây là toàn bộ nội dung, bài tập từ vựng tiếng Anh về nội thất. Học từ vựng tiếng Anh theo chủ đề là một cách học từ vựng tiếng Anh hiệu quả mà nhiều người đã áp dụng thành công. Hack não từ vựng hi vọng rằng bài viết trên có ích với bạn, chúc các bạn học tập thật tốt!

0 0 +1 nếu thích, -1 nếu không thích
Đăng nhập tài khoản để có thể bình luận cho nội dung này!

Đăng ký | Đăng nhập

Nguyễn Trần Song Hà
Link | Report
2019-12-31 22:11:11
Chat Online

Đối với nhiều người, Học từ vựng tiếng Anh theo chủ đề cơ khí có vẻ sẽ không mấy quan trọng vì cứ suy nghĩ rằng làm kỹ thuật thì không cần dùng tiếng anh, học rồi không vận dụng thì học làm gì? Tuy nhiên, bất cứ một ngành nào đều cũng có thuật ngữ chuyên ngành riêng.

Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành cơ khí thật sự là cần thiết đối với những bạn yêu thích và làm việc trong lĩnh vực này. Vì thế, hôm nay Step Up đưa ra các từ vựng thông dụng và cách học hiệu quả. 

1. Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành cơ khí            

từ vựng tiếng Anh chuyên ngành cơ khí

Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành cơ khí

  1. Lathe bed: Băng máy
  2. lathe: máy tiện
  3. Lathe dog: Tốc máy tiện
  4. Carriage: Bàn xe dao
  5. Cross slide: Bàn trượt ngang
  6. Compound slide: Bàn trượt hỗn hợp
  7. Tool holder: Đài dao
  8. Saddle: Bàn trượt
  9. Tailstock: Ụ sau
  10. Headstock: Ụ trước
  11. Dividing head: Ụ phân độ
  12. Feed shaft: Trục chạy dao
  13. Main spindle: Trục chính
  14. Chuck: Mâm cặp
  15. Three- jaw chuck: Mâm cặp 3 chấu
  16. Four- jaw chuck: Mâm cặp 4 chấu
  17. Jaw: Chấu kẹp
  18. Rest: Luy nét
  19. Steady rest: Luy nét cố định
  20. Hand wheel: Tay quay
  21. Lathe center: Mũi tâm
  22. Dead center: Mũi tâm chết (cố định)
  23. Rotaring center: Mũi tâm quay
  24. Dog plate: Mâm cặp tốc
  25. Bent- tail dog: Tốc chuôi cong
  26. Face plate: Mâm cặp hoa mai
  27. wheel: bánh xe
  28. wheel shape: dạng đá mài
  29. wheel tractor: máy kéo bánh hơi
  30. work head: đầu làm việc
  31. work support arm: cần chống
  32. work surface: Bề mặt gia công
  33. Workpiece: chi tiết gia công, phôi
  34. workholder retainer: mâm kẹp phôi
  35. wrench opening : đầu mở miệng, đầu khoá
  36. Gauging fixture: đồ gá kiểm tra
  37. Work fixture: đồ gá kẹp chặt
  38. Assembly jigs: đồ gá lắp ráp
  39. automatic line: dây chuyền tự động
  40. bolt: bu-lông
  41. screw: vít
  42. abrasive machine: máy gia công mài
  43. abrasive wear: sự mòn do mài
  44. arc weld: hàn hồ quang
Một số thuật ngữ từ vựng tiếng Anh chuyên ngành cơ khí thường gặp

từ vựng tiếng anh chuyên ngành cơ khí

Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành cơ khí

  • parallel projection: Phép chiếu song song
  • perspective projection: phép chiếu phối cảnh
  • oblique projection: phép chiếu xiên
  • front view: hình chiếu đứng
  • top view: hình chiếu bằng
  • side view: hình chiếu cạnh
  • Projection plane: Mặt phẳng chiếu
  • Cutting theory: Nguyên lý cắt
  • Labour safety: An toàn lao động
  • Manufacturing automation: Tự động hóa sản xuất
  • Design Automation: Tự động hóa thiết kế
  • Electrical installations: trang thiết bị điện

Tìm hiểu thêm các chủ đề:

2. Mẫu hội thoại giao tiếp sử dụng từ vựng tiếng Anh chuyên ngành cơ khí

A: Good morning, custommer service. My name is Steve. How can I help you? 

Xin chào quý khách, phòng chăm sóc khách hàng xin nghe ạ. Tên tôi là Steve. Tôi có thể giúp gì cho  chị ạ?

B: Yes, good morning. I wish to complain about an Automatic lathe I bought from you. 

 Vâng, xin chào. Tôi muốn phản ánh về các máy tiện tư động mà tôi đã mua của các anh.

A: Oh, I’m sorry to hear that. What exactly is the problem? 

   Ồ, tôi rất tiếc khi nghe điều đó. Chính xác thì có vấn đề gì ạ?

B: The AC adapter with the Automatic lathe doesn’t work. Automatic lathe: Máy tiện tự động

   Bộ đổi nguồn AC với cái máy tiện tự động không hoạt động.

A: Well, I do apologise for that. It must be our fault. What model of printer is it? –        

Ồ, tôi thực xin lỗi chị về điều này. Đó có thể là lỗi của chúng tôi. Cái máy tiện tự động dòng nào đấy ạ?

B: It’s a 3850 

    Nó là dòng máy 3850.

A: And do you have your receipt there?

   Và chị có biên lai thu tiền ở đó không?

B: Yes   -  Có đấy

A: That’s great. Could you read out the order number, please? It’s at the top on the right. 

   Thật tuyệt. Vậy chị vui lòng đọc số đơn hàng yêu cầu cho tôi nhé? Nó ở phía trên cùng bên phải.

B:  Yes, order number… it’s 89540. 

  Vâng, số đơn hàng yêu cầu… nó là 89540.

A: Let me just summarise the situation. You’ve told me that the adapter with your 3850 Automatic lathe doesn’t work, and has never worked. Is that correct? 

Hãy để tôi tóm tắt tình hình nhé. Chị đã nói với tôi rằng bộ đổi nguồn với máy tiện tự động 3850 của chị không hoạt động, và nó chưa bao giờ hoạt động. Điều đó có đúng không ạ?

B: Correct

  Đúng vậy

A: Well, I’m pleased to tell you that we will replace your adapter and the Automatic lathe. You will receive the goods by the end of the week. We have your address. We’ll collect the old printer at the same time.

   Ồ, tôi rất vui khi nói với chị rằng chúng tôi sẽ thay bộ đổi nguồn và máy tiện tự động cho chị. Chị sẽ nhận hàng vào cuối tuần. Chúng tôi có địa chỉ của chị rồi. Chúng tôi sẽ thu hồi máy in cũ vào cùng lúc.

B: GreatTuyệt

A: And I’m happy to say that we’re going to give you five euros discount off your next purchase. 

 Và tôi vui mừng khi báo rằng chúng tôi sẽ chiết khấu 5 EUR cho lần mua hàng tiếp theo của chị.

B: That’s very reasonable. Thank you. 

 Thật hợp lý. Cảm ơn anh.

A: You’re welcome, Ms. Beck. Have a nice day. 

  Không có gì ạ. Ms Beck. Chúc chị một ngày vui vẻ.

Cách học từ vựng tiếng Anh theo chủ đề hiệu quả

từ vựng tiếng anh chuyên ngành cơ khí

Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành cơ khí

Để học thuộc được các từ vựng tiếng Anh theo chủ đề các bạn cần chia nhỏ lượng từ vựng một ngày. Bên cạnh đó là ghép những từ vựng đó vào những câu nói trong cuộc sống. Tuy nhiên, nếu muốn có cho mình cách học và ghi nhớ được gần 50 từ vựng mỗi ngày, bạn hãy khám phá phương pháp học cực kỳ sáng tạo và gây cảm hứng cho hàng nghìn người học tiếng Anh qua sách Hack Não 1500

Học từ vựng bằng hình ảnh

Học từ vựng tiếng anh bằng hình ảnh giúp bạn ghi nhớ tốt hơn. Bạn có thể học ngay cả khi rảnh rỗi nếu bạn có một tấm hình in từ vựng đính kèm hình ảnh lên bàn học, cửa ra vào, phòng tắm, đầu giường,… mỗi lần lướt qua thì hình ảnh bắt mắt sẽ đi sâu vào tâm trí bạn, dần dà ăn sâu vào tiềm thức một cách tự nhiên. 

Học từ vựng bằng âm thanh

Sử dụng âm thanh để học từ vựng là cách đem đến cho người học sự thư giãn và mang lại độ hiệu quả cao. Bạn có thể tìm các tài liệu về từ vựng liên quan đến chủ đề mà mình học trên mạng, sẽ có những trang hoặc phần mềm cho bạn từ vựng dưới dạng hình ảnh và cả audio để bạn nghe. Đó cũng là một phương pháp vô cùng sáng tạo mà hàng nghìn học viên của Step Up áp dụng thông qua cuốn sách Hack Não 1500 với phương pháp âm thanh tương tự và truyện chêm.

Thời gian học thuộc từ vựng hợp lý

Thời gian học thuộc từ cũng là một yếu tố quan trọng để giúp vốn từ của bạn tăng lên đáng kể. Tập trung thời gian vào một thời điểm thích hợp trong ngày để học tiếng anh ( tốt nhất là trước khi đi ngủ, và sau khi thức dậy) vì đó là 2 khoảng thời gian giúp bạn ghi nhớ từ vựng tốt nhất. Hãy luôn mang theo cuốn sổ từ vựng của mình nhé!

Áp dụng vào thực tế

Để nhanh chóng hiểu bản chất và vận dụng tốt, chúng ta cần sử dụng trong thực tiễn nhiều lần. Sử dụng từ vựng nhuần nhuyễn cũng như phản xạ nhanh sẽ giúp bạn cải thiện kỹ năng giao tiếp trong cuộc sống cũng như trong công việc, học tập. Chính vì thế, trong quá trình học tập và làm việc, bạn cần không ngừng trau dồi và vận dụng chúng một cách tự nhiên.

Chi tiết về toàn bộ cuốn sách xem tại: Hack Não 1500 từ tiếng Anh

 

 

Tìm hiểu ngay

Trên đây là từ vựng tiếng Anh chuyên ngành cơ khí hi vọng bài biết này có thể giúp các bạn có thể áp dụng vào trong công việc. Cùng Hack não từ vựng  tìm hiểu thêm nhiều từ vựng nữa ở chủ đề khác tại những bài viết tiếp theo nhé. 

THAM KHẢO : Từ vựng tiếng Anh theo chủ đề
0 0 +1 nếu thích, -1 nếu không thích
Đăng nhập tài khoản để có thể bình luận cho nội dung này!

Đăng ký | Đăng nhập

Nguyễn Trần Song Hà
Link | Report
2019-12-31 22:10:44
Chat Online

Trong quá trình học tiếng Anh, việc học từ vựng là quan trọng nhất. Vì để có thể nghe nói đọc viết hay giao tiếp đc tiếng anh, các bạn bắt buộc phải có vốn từ. Thông thường, chúng ta thường học từ vựng theo từng chủ để. 

Từ vựng tiếng Anh về nội thất là một chủ đề rất gần gũi với chúng ta nhưng không phải ai cũng nắm được nghĩa của các từ đó. Bài viết dưới đây, Step Up sẽ củng cố lại toàn bộ những từ vựng tiếng Anh thông dụng về nội thất. Các bạn cùng theo dõi nhé!

từ vựng tiếng anh về nội thất

từ vựng tiếng anh về nội thất

Từ vựng tiếng Anh về nội thất

– Side table : Bàn để sát tường

– Desk / table : Bàn thông thường

– Chair : Ghế thông thường

– Armchair : Ghế có chỗ hai bên để tay

– Stool : Ghế đẩu

– Rocking chair : ghế lật đật

– Ottoman : Ghế dài có đệm

– Bed: Giường thông thường

– Double bed: Giường đôi

– Single bed: Giường đơn

– Sofa bed: Giường sofa

– Bedside table: Bàn bên cạnh giường

– Dressing table : Bàn trang điểm

– Coffee table : Bàn uống nước, bàn cà phê

–  Recliner : Ghế đệm thông minh,để thư giãn,có thể điều chỉnh phần gác chân

– Bench : Ghế dài, ghế ngồi ở nghị viện, quan tòa

– Couch : Ghế dài giống như giường, ghế trường kỉ

– Sofa : Ghế tràng kỷ, ghế xô pha

– Cushion : Đệm

– Chest of drawers: Tủ ngăn kéo

– Dresser : Tủ thấp có nhiều ngăn kéo ( Anh-Anh )

từ vựng tiếng anh về nội thất

từ vựng tiếng anh về nội thất

Tìm hiểu thêm các chủ đề:

– Standing lamp: Đèn để bàn

– Bariermatting : Thảm chùi chân ở cửa

– Carpet : Thảm thông thường

– Fireplace : Lò sưởi

– Electric fire: Lò sưởi hoạt động bằng điện

– Gas fire : Lò sưởi hoạt động bằng ga

– Radiator: Lò sưởi

– Cup broad: Tủ đựng bát đũa

– Drinks cabinet: Tủ đựng giấy tờ công việc

– Side broad :  Tủ ly

– Wardrobe: Tủ đựng quần áo

– Closet : tủ âm tường

– Locker : tủ nhiều ngăn, có khóa mỗi ngăn

– Bookcase : Tủ sách

– Chandelier : Đèn chùm, đèn treo nhiều ngọn

– Reading lamp : Đèn học

– Wall lamp: Đèn tường

– Ensuite bathroom: Buồng tắm trong phòng ngủ

– Air conditional : Điều hòa

– Bath : Bồn tắm

– Shower : Vòi hoa sen

– Heater: Bình nóng lạnh

– Internet access: Mạng Internet

 Từ vựng tiếng Anh về nội thất

từ vựng tiếng Anh về nội thất

– Television : Ti vi

– Fridge:Cái tủ lạnh

– Window curtain: rèm cửa sổ

– Sink : bồn rửa

– Curtain : Rèm, màn

– Chest : tủ, két

– Coat hanger : Móc treo quần áo

– Hoover / Vacuum/ Cleaner : Máy hút bụi

– Spin dryer: Máy sấy quần áo

– Poster : Bức ảnh lớn trong nhà

Bài tập ứng dụng về từ vựng tiếng Anh về nội thất
A, Điền các từ sau vào chỗ trốngtable, bookcase, clock, bedroom, telephone, armchair, bathroom, refrigerator, kitchen, television.

We want to pick up the receiver and answer………….

We want to keep your food cold……………

We want to watch cartoons, films or documentaries……………

In this room, we can have a shower……………….

In this room, We can cook…………

If we want to relax, we sit there…………………

If we want to know the time, we look at it………………

If we have a lot of books, we need one……………..

In this room, we can sleep…………….

In the kitchen, there are some chairs, an oven and a………..

Cách học tốt từ vựng tiếng Anh về nội thất với sách Hack Não:

Cấu trúc của mỗi Unit sẽ gồm 4 phần

Phần 1: Khởi động cùng truyện chêm

Đó là một mẩu chuyện bằng tiếng Việt có chêm thêm các từ tiếng Anh cần học vào trong đoạn hội thoại hoặc đoạn văn. Đây là cách giúp chúng ta có thể bẻ khóa nghĩa của từ vựng qua từng văn cảnh, tình huống. Nó giống như cách ngày xưa chúng ta học tiếng Việt. 

Phương pháp này cũng vậy. Nếu mình đọc truyện chêm 1 lần thì không đoán được sát nghĩa của từ. Dó đó, chúng ta thường đọc khoảng 3-4 lần truyện, để hiểu chi tiết ngữ cảnh rồi mới đoán được nghĩa chuẩn.

Phần 2: Tăng tốc: Bẻ khóa và nạp từ vựng cùng Âm thanh tương tự

Đây là phương pháp bắc cầu tạm có thể giúp mình ghi nhớ nghĩa tiếng Việt một cách dễ dàng. Các từ tiếng Anh sẽ được tìm bằng một từ hoặc một cụm từ gần giống trong tiếng Việt. Từ cụm từ đó, Step Up sẽ tìm một câu để xâu chuỗi tất cả các từ và nghĩa tiếng Việt của từ đó lại. Mỗi 1 từ sẽ được minh họa bằng một hình ảnh cụ thể.

Thực sự với phương pháp này có thể giúp ta ghi nhớ được khoảng 30-50 từ mỗi ngày mà không cần phải quá nhồi nhét.

Ngoài ra, những ví dụ mà trong sách đưa ra rất hài hước, dễ hiểu. Đối với các từ ngắn, mình chỉ cần đọc 1-2 lần là có thể nhớ nghĩa của từ luôn. Với các từ dài có 4-5 âm tiết thì mình cũng phải ghi chép và phải đọc lại khoảng 5 lần là nhớ từ.

Ví dụ học các từ sau đây với âm thanh tương tự:

Buffalo (con trâu) có câu: Con trâu ném bắp phá lầu trên của ngôi nhà

Convince (thuyết phục): Con vịt thuyết phục con cá lên bờ chơi với nó.

Kumquat (quả quất): Tuấn cắm quạt trần vì nó rơi đè lên quả quất.

Phần 3: Tự tin bứt phá: Luyện tập

Trong phần này, bạn sẽ được kết hợp với Audio đi kèm với sách Hack Não để thực hành nghe và làm bài điền từ vào chỗ trống.

Nếu bạn thấy quá khó, chưa nghe được thì có thể điền trước các từ hoặc cụm từ bằng khả năng ghi nhớ từ của mình trước, vì ở mỗi vị trí cần điền đều có nghĩa tiếng việt đi kèm.

Ngoài từ vựng riêng lẻ, bạn sẽ được ôn tập thông qua bài tập dành riêng cho phần cụm từ. Với mỗi cụm từ, bạn sẽ đoán nghĩa của cụm từ thông qua ngữ cảnh và gợi ý sẵn có ở đó

Phần 4: Về đích: Ứng dụng

Đây là phần tổng hợp lại các từ trong 1 unit sau đó các bạn sẽ sáng tác 1 câu chuyện có chêm các từ tiếng Anh cần học hoặc các câu đơn lẻ. Đây là nơi mình có thể thỏa sức sáng tạo câu chuyện theo ý của mình. Có những câu chuyện không đầu không cuối, nhưng lần sau ôn tập lại thì hiệu quả tăng lên rất đáng kể đó.

Với nội dung chi tiết, trình bày rõ ràng theo chủ đề thì đây thực sự là một cuốn sách không thể thiếu đối với người học tiếng Anh. Nếu bạn cũng muốn cải thiện vốn từ vựng hay, mua ngay sách Hack Não 1500 từ tiếng Anh để nhận được sự ưu đãi và hướng dẫn tận tình từ Step Up nhé.

Chi tiết về toàn bộ cuốn sách xem tại: Hack Não 1500 từ tiếng Anh

 

Tìm hiểu ngay

Trên đây là toàn bộ nội dung, bài tập từ vựng tiếng Anh về nội thất. Học từ vựng tiếng Anh theo chủ đề là một cách học từ vựng tiếng Anh hiệu quả mà nhiều người đã áp dụng thành công. Hack não từ vựng hi vọng rằng bài viết trên có ích với bạn, chúc các bạn học tập thật tốt!

0 0 +1 nếu thích, -1 nếu không thích
Đăng nhập tài khoản để có thể bình luận cho nội dung này!

Đăng ký | Đăng nhập

Nguyễn Trần Song Hà
Link | Report
2019-07-25 09:28:13
Chat Online

Công thức, cách dùng và bài tập : Would rather
 Cấu trúc ‘would rather’ với một chủ ngữ
https://stepup.edu.vn/


Cấu trúc would rather ở thì hiện tại hoặc tương lai 
Cách dùng:
Cấu trúc would rather có thể được sử dụng để diễn tả mong muốn của người nói về một điều gì đó ở hiện tại hoặc tương lai. Cách dùng này thường được sử dụng trong các tình huống giao tiếp tiếng Anh trang trọng hoặc trong văn viết.

Công thức: 
Khẳng định (+): S + would rather (‘d rather) + V (nguyên thể)

Phủ định (-):  S + would rather (‘d rather) + not + V (nguyên thể)

Nghi vấn (?): Would + S + rather + V

Ví dụ: 
Bill rather spend time on the beach.

I would rather learn a new language than study math.

Would you rather stay at home?

Would they rather do homework tomorrow morning?

She’d rather not go to class today.

I’d rather not answer that question.



Cấu trúc would rather ở thì quá khứ 

Cách dùng:
Cấu trúc ‘would rather’ có thể được sử dụng để diễn tả mong muốn, nuối tiếc của người nói về một điều gì đó đã xảy ra trong quá khứ.

Công thức: 
Khẳng định (+): S + would rather + have + V (quá khứ phân từ)

Phủ định (-):  S + would rather + have (not) + V (quá khứ phân từ)

Nghi vấn (?): Would + S + rather + have + V (quá khứ phân từ)

Ví dụ: 
She would rather have spent the money on a holiday. (The money wasn’t spent on a holiday.)

I’d rather have seen it at the cinema than on DVD. (I saw the film on DVD.)


Cấu trúc would rather trong tiếng anh

Note: Bên cạnh việc học các cấu trúc ngữ pháp, nạp từ vựng tiếng Anh hàng ngày là một điều không thể thiếu. Bạn nên tìm cho mình những phương pháp và cuốn sách học từ vựng hiệu quả. Sách Hack não 1500 từ vựng tiếng Anh áp dụng phương pháp học từ qua truyện chêm và âm thanh tương tự, trở thành cuốn sách từ vựng best seller năm 2018.



Cấu trúc ‘would rather than’ và ‘would rather or’ 

Để thể hiện sự ưu tiên, yêu thích một việc gì đó hơn một việc khác, ta có thể sử dụng ‘would rather than’ và ‘would rather or’. Đây cũng là cách dùng phổ biến của cấu trúc would rather trong tiếng Anh.

Ví dụ:

Would you rather eat dinner out than cook dinner tonight?

She would rather haven’t eat that chocolate cake. 

Would you rather eat here or go out?

Would you rather study or watch TV?



Cấu trúc ‘would rather’ ở hiện tại hoặc tương lai 
Cách dùng:

Cấu trúc ‘would rather’ có thể được sử dụng để giả định điều gì đó đối lập với hiện tại hoặc mong muốn ai đó làm gì ở hiện tại hoặc tương lai. Cách dùng này thương đự

Công thức:
Khẳng định (+): S1 + would rather (that) + S2 + V (quá khứ)

Phủ định (-): S1 + would rather (that) + S2 + not + V (quá khứ)

Nghi vấn (?): Would + S + rather +  S2 + V (quá khứ)

Ví dụ:
Tom would rather Mary bought an SUV.

Would you rather she stayed here with us?

I would rather my son worked in finance.

Susan would rather Peter took a plane.

Would you rather her sister flew home tomorrow?

Would you rather he came with us to the meeting?

I would rather they did something about it instead of just talking about it. 

Would you rather I wasn’t honest with you? 



Cấu trúc ‘would rather’ ở quá khứ 
Cách dùng:

Cấu trúc ‘would rather’ có thể được sử dụng để thể hiện mong muốn, nuối tiếc về một điều gì đó trong quá khứ hoặc giả định điều đối lập với quá khứ. Cách sử dụng này cũng tương đương với cách cấu trúc câu điều kiện loại III.

Công thức:
Khẳng định (+): S1 + would rather (that) + S2+ had + V (quá khứ phân từ)

Phủ định (-):S1 + would rather (that) + S2+ hadn’t + V (quá khứ phân từ)

Nghi vấn (?): Would + S + rather +  S2 + had + V (quá khứ phân từ)

Ví dụ:
I’d rather you hadn’t rung me at work. 

Linda would rather that she hadn’t divorced her husband.

The teacher would rather that I had gone to class yesterday.


Cách dùng would rather trong tiếng anh


Dạng viết tắt của ‘would rather’ 
Thông thường, ‘would rather’ sẽ được viết tắt (trừ trong các văn bản trang trọng).

Khẳng định (+):

He would = He’d

She would = She’d

We would = We’d

They would = They’d

It  would = It’d

You would  = You’d

I would = I’d



Phủ định (-):

He would rather not = He’d rather not

She would rather not = She’d rather not

They would rather not = They’d rather not

You would rather not = You’d rather not

It  would rather not =It’d rather not

We would rather not = We’d rather not

Tham khảo thêm : https://stepup.edu.vn/sachhacknao 

Bài tập về cấu trúc would rather trong tiếng Anh


Bài tập 1: Chia dạng đúng của động từ:
Jennifer’d rather … (stay) home for dinner tonight.
I think I’d prefer … (play) chess today.
Would you rather I … (leave) you alone?
I’d rather the students … (study) for their test.
Peter prefers … (relax) at home on the weekend.


Bài tập 2: Điền to, than, or và chỗ trống:
Do you prefer coffee … tea?
I think I’d prefer … drive to California. 
Would you rather go to the club … go to the beach? (asking for a choice)
He’d rather work all day … go to the beach! (make a specific choice)
My friend prefers Japanese food … American food.


Bài tập 3: Chọn đáp án đúng:
I don’t fancy the theatre again. I’d rather  (go/to go/going) to the cinema.
I’d rather speak to him in person  (to discussing/than discuss/to discuss) things over the phone. 
If I had a choice I think I’d rather  (live in Paris than in London/live in Paris to London/to live in Paris than London) . 
I would rather you (go/went/had gone) home now.
I don’t want to go out. I’d rather (staying/stay/to stay) home.
I’d rather go in December (than/that/to) in May.
I’d rather come with you (than staying/than stay/to stay) here alone.
I’d rather you (stay/to stay/stayed) here with me and the kids.
He would rather (save/saves/saving) up than(spend/spends/spending) all his money.
Would you rather we (not go/don’t do/didn’t go) out tonight?


Đáp án
Bài tập 1:
stay
to play 
left
study
relaxing / to relax

Bài tập 2:
to
to
or
than
to

Bài tập 3
go
than discuss
live in Paris than in London
went
stay
than
than stay
stayed
save/spend
didn’t go

Trên đây là các cách dùng phổ biến của cấu trúc would rather bạn có thể bắt gặp trong các cuộc đàm thoại tiếng Anh của người nước ngoài. Hãy đọc kỹ và note lại để nắm được cách dùng would rather đồng thời thực hành thường xuyên để biến kiến thức đó thành của mình nhé!

Chắc bạn sẽ cần : https://stepup.edu.vn/blog/cau-truc-as-soon-as/

 

 

 

 


_________________
http://stepup.edu.vn
2 0 +1 nếu thích, -1 nếu không thích
Linhh | Chat Online Report
- Like nek _ nhớ trả
0 0 +1 nếu thích, -1 nếu không thích
Đăng nhập tài khoản để có thể bình luận cho nội dung này!

Đăng ký | Đăng nhập

Nguyễn Trần Song Hà
Link | Report
2019-06-26 14:58:12
Chat Online
Cách phát âm s/es
Trước khi tìm hiểu về cách phát âm e, cách phát âm es, chúng ta cần phân biệt giữa âm hữu thanh và âm vô thanh. Trong tiếng Anh có tất cả 15 phụ âm hữu thanh và 9 phụ âm vô thanh.

Âm hữu thanh: Là những âm mà khi phát âm, luồng khí đi từ họng, qua lưỡi và răng rồi đi ra ngoài, dây thanh quản rung.Bạn có thể đặt ngón tay vào cổ họng khi phát âm âm /z/ để cảm nhận rõ về điều này.

Các phụ âm hữu thanh trong tiếng Anh: /b/, /d/, /g/, /δ/, /ʒ/, /dʒ/, /m/, /n/, /ng/, /l/, /r/, /y/, /w/, /v/ và /z/.

Âm vô thanh: Là những âm mà khi phát âm, luồng khí bật ra là hơi từ miệng chứ không phải từ cổ họng, vậy nên cổ họng sẽ không rung. Bạn có thể đặt tay lên cổ họng khi phát âm âm /h/ để cảm nhận, dây thanh quả không rung mà chỉ có những tiếng động nhẹ như tiếng gió bật ra.

Các phụ âm vô thanh trong tiếng Anh: /p/, /t/, /k/, /f/, /θ/, /s/, /∫/, / t∫/, /h/.

Tìm hiểu cách phát âm đuôi “ed” trong tiếng Anh chuẩn nhất.

Ta thường bắt gặp đuôi s/es trong 4 trường hợp sau đây:
 
  • Danh từ ở dạng số nhiều (ví dụ: I have four books)
  • Động từ chia ngôi thứ 3 số ít (ví dụ: Lisa gives me her pen)
  • Sở hữu cách của danh từ (Tom’s friend is coming with him)
  • Dạng rút gọn của “is” hoặc “has” (He’s already had lunch)
Có 3 cách phát âm s/es chính, phụ thuộc vào phát âm của phụ âm cuối cùng trong từ.

Quy tắc 1: Đuôi s/es phát âm là /s/
Khi từ có phát âm kết thúc bằng các phụ âm vô thanh: /ө/, /p/, /k/, /f/, /t/, đuôi s/es được phát âm là /s/

Ví dụ :

Cats /kæt/ – I really love cats

Works /wə:ks/ – He works in Hanoi

clothes /klɒθs/ – Wash your clothes right now!

Hãy nhớ câu thần chú “thời phong kiến phương Tây”, đây là 1 mẹo nhớ cách phát âm s/es hiệu quả.



Quy tắc 2: Đuôi s/es phát âm là /iz/
Khi từ có phát âm kết thúc bằng các phụ âm hữu thanh: /s/, /ʃ/, /tʃ/, /z/, /ʒ/, /dʒ/, đuôi s/es được phát âm là /iz/

Ví dụ:

kisses /kisiz/ – Send little Johnny my kisses

boxes /bɒksid/ – There are 3 boxes on the table

crash /kræ∫/ – the man crashes into the tree

Lưu ý, với từ house, khi thêm s sẽ được phát âm /houiz/ thay vì /hous/.



Quy tắc 3: Đuôi s/es phát âm là /z/
Khi từ có phát âm kết thúc bằng nguyên âm (a, e, i, o, u) và các phụ âm hữu thanh còn lại: /b/, /d/, /g/, /ð/, /l/, /m/, /n/, /ŋ/, /r/, /v/, /әu/, /ei/,…

Ví dụ:

dreams /dri:mz/ – She has so many dreams

plays /pleiz/ – Harry usually plays with my cat

Lưu ýđối với từ có phát âm kết thúc bằng /ө/, cách phát âm /s/ và /z/ đều được chấp nhận.

Trên đây là 3 quy tắc phát âm chính của s/es. Bên cạnh việc nắm chắc các quy tắc, bạn cần phải biết cách phát âm chuẩn các âm trên, đây đều là những âm cơ bản trong tiếng Anh mà bất cứ người học nào đều cần phải nắm được để giao tiếp tốt tiếng Anh. Trước hết chúng ta sẽ phân biệt sự khác nhau giữa các âm /s/, /iz/ và /z/ để phát âm s/es chuẩn nhất nhé!

Phân biệt các phát âm /s/, /z/ và /iz/

Trên đây là các trường hợp phát âm /s/, /iz/ và /z/. Tuy nhiều người nắm chắc được các trường hợp phát âm 3 âm này nhưng lại không thể phân biệt chính xác sự khác nhau giữa 3 âm, mà điều đọc tương đối giống nhau là /s/. Điều này sẽ gây ra những nhầm lẫn khi nói chuyện cùng với người nước ngoài.


Cách phát âm s
Như đã nói trên /s/ là một phụ âm vô thanh. Khi phát âm phụ âm này, bạn để mặt lưỡi chạm nhẹ vào răng cửa trên, đồng thời đẩy luồng khí thoát ra từ giữa mặt lưỡi và răng cửa trên. Dây thanh quản không rung khi phát âm và có thể nghe thấy rõ luồng khí thoát ra.


Cách phát âm z
Khác với /s/, /z/ là một phụ âm hữu thanh. Khi phát âm /z/, bạn để mặt lưỡi chạm nhẹ vào răng cửa trên, đồng thời đẩy luồng khí thoát ra giữa mặt lưỡi và răng cửa trên sao cho nghe thấy tiếng luồng khí thoát ra, nhưng không mạnh bằng âm /s/. Nghe khá giống với cách phát âm /s/, tuy nhiên ở đây bạn đẩy khí từ cổ họng lên, cảm nhận được độ rung dây thanh quản.


Cách phát âm iz
Để phát âm /iz/, đầu tiên bạn phát âm âm /ɪ/. Sau đó mở rộng miệng sang 2 bên, lưỡi hướng lên trên và hướng ra phía trước, đầu lưỡi đặt gần chân răng cửa hàm dưới, phát âm ngắn. Sau đó bạn nhẹ nhàng di chuyển sang âm /z/.


Sau khi đã nắm được các quy tắc cũng như cách phát âm chuẩn, bạn nên làm một số bài tập để ôn tập lại kiến thức đã học. Bên cạnh đó cần luyện tập hằng ngày, lặp đi lặp lại nhiều lần để tạo được phản xạ đối với ngôn ngữ. Để nói tiếng Anh hay cần phải chuẩn hóa phát âm của mình từ các âm cơ bản nhất và biết cách nhấn trọng âm cũng như thêm ngữ điệu khi nói. Với những người mới bắt đầu, bạn có thể tham khảo khóa học online tiếng Anh nền tảng của Step Up để được hướng dẫn cụ thể lộ trình học phát âm cũng như các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết từ cơ bản đến nâng cao. Bạn sẽ được học về tư duy và ngữ pháp, cách phát triển ý khi giao tiếp, mở rộng vốn từ vựng.



Bài tập về cách phát âm s/es
Bài tập: Chọn từ có phát âm s es khác với các từ còn lại
 
  1. A. phones B. streets C. books D. makes
  2. A. proofs B. regions C. lifts D. rocks
  3. A. sports B. plays C. chores D. minds
  4. A. nations B. speakers C. languages D. minds
  5. A. dates B. bags C. photographs D. speaks
  6. A. parents B. brothers C. weekends D. feelings
  7. A. works B. shops C. shifts D. plays
  8. A. coughs B. sings C. stops D. sleeps
  9. A. signs B. profits C. becomes D. survives
  10. A. wishes B. practices C. introduces D. leaves
  11. A. grasses B. stretches C. comprises D. potatoes
  12. A. pens B. books C. phones D. tables
  13. A. dips B. deserts C. books D. camels
  14. A. mends B. develops C. values D. equals
  15. A. repeats B. classmates C. amuses D. attacks


Đáp án: 1A 2B 3A 4C 5B 6A 7D 8B 9B 10B 11D 12B 13D 14B 15C

Trên đây là quy tắc phát âm s es chuẩn nhất trong tiếng Anh. Tuy nhiên, chỉ học thuộc quy tắc là chưa đủ, bởi vì khi nói bạn không thể dừng lại để nhớ lại cách phát âm s hay cách phát âm es, điều này làm cho câu nói thiếu tự nhiên và linh hoạt khi giao tiếp. Cách duy nhất là luyện tập thường xuyên, xây dựng cho mình một thời gian biểu học tiếng Anh hợp lý và những phương pháp học phù hợp để nâng cao khả năng giao tiếp của bản thân. Step Up chúc bạn luôn học tập tốt!

Xem thêm : Bỏ túi ngay 5 phần mềm phát âm tiếng Anh hay nhất
2 1 +1 nếu thích, -1 nếu không thích
no name | Chat Online Report
like
0 0 +1 nếu thích, -1 nếu không thích
Đăng nhập tài khoản để có thể bình luận cho nội dung này!

Đăng ký | Đăng nhập

Nguyễn Trần Song Hà
Link | Report
2019-06-21 16:59:29
Chat Online
Tại sao lại có thể học ngoại ngữ qua phương pháp này?
Học qua phương pháp âm thanh tương tự có thật sự mang lại hiệu quả?
Những câu hỏi liên quan đến phương pháp học ngoại ngữ không hề mới lạ này sẽ được Step Up giải đáp giúp bạn chi tiết trong bài viết dưới đây.


Âm thanh tương tự là gì?
Được trình bày chi tiết trong cuốn Tôi tài giỏi bạn cũng thế – Adam Khoo và Fluent in 3 months, phương pháp âm thanh tương tự được hiểu như sau:

Dựa trên nguyên lý bắc cầu tạm từ tiếng Anh sang tiếng mẹ đẻ để ghi nhớ nghĩa của từ: Sử dụng kỹ thuật âm thanh tương tự để tìm 1 từ hoặc vài từ thay thế có cách phát âm giống với 1 từ trừu tượng bạn muốn học. Từ thay thế nên là từ dễ hình dung. Sau đó tạo ra 1 câu chuyện liên kết tất cả những hình ảnh của những từ thay thế vào trong câu có chứa nghĩa của từ.
Âm thanh tương tự
Hãy cùng xem các ví dụ dưới đây và cách ghi nhớ của chúng bạn sẽ trả lời được câu hỏi “Âm thanh tương tự là gì?”

Fancy /ˈfæn.si/(n) – Sự tưởng tượng/ (v) tưởng tượng, nghĩ rằng
Bạn chia từ vựng thành nhiều âm tiết nếu cần thiết.
Trong trường hợp này chúng ta có âm “fan” và “cy”. Từ “fan” bạn có thể nghĩ đến từ fan trong fan cuồng, fan idol, còn “cy” phát âm là “si” có thể liên tưởng đến si đa :))).
Sau đó bạn đặt câu và liên tưởng hình ảnh đi kèm: “Các fan bị si đa thường có trí tưởng tượng rất xa”. Do đó, mỗi khi bạn nghĩ đến từ fancy là bạn nhớ đến nghĩa tưởng tượng.

Icy /ˈaɪsi/ (adj) – Băng giá, lạnh giá
Một lần nữa, chia từ này thành 2 âm “i” và “cy”. “I” phát âm là “ai” trong “ai đó, ai đây,..” còn “Cy” phát âm giống từ “xì” trong “xì hơi”
Hãy đặt 1 câu ghép lại các phát âm và nghĩa của từ nào!
Ai xì hơi ở nơi băng giá thế này?”
Lần sau bạn gặp lại từ icy là bạn sẽ tự nhớ tới ý nghĩa “băng giá

Concentrate /ˈkɑn.sən.treɪt/ (v) – Tập trung
Tương tự, từ này gồm 3 âm tiết và chia thành 3 từ khác nhau “con” “cen” “trate”
Tìm 3 từ tương tự thay thế là “con xin chết” và liên tưởng đặt câu có chứa âm thanh tương tự và nghĩa “Ông trời ơi, con xin chết nếu không được tập trung làm điều mình muốn”

Sympathy /ˈsɪmpəθi/ (n) – Thông cảm

Chia từ này thành 3 âm tiết khác nhau “sym” “pa” “thy”
Tìm các từ thay thế tương tự có phát âm gần giống là “xin ba thì”; Đặt trong câu có chứa cả âm thanh tương tự và nghĩa: “Bị điểm kém xin ba thì ba thông cảm cho”
Với phương pháp này, bạn chỉ cần 1 phút là có thể tự chế ra từ và nhớ nghĩa của từ nhanh chóng.
Phương pháp này cũng được anh Nguyễn Hiệp – CEO của Step Up English chia sẻ chi tiết trong video dưới đây. Đồng thời kỹ thuật âm thanh tương tự và phương pháp truyện chêm chính là 2 phương pháp chính trong cuốn sách học tiếng Anh hot nhất cộng đồng mạng “Hack Não 1500 từ tiếng Anh

Học tiếng Anh qua âm thanh tương tự như thế nào?
Giống như các ví dụ ở trên, bạn hoàn toàn dễ dàng ghi nhớ vĩnh viễn các từ chỉ với 1 phút.
Phân tích lại ví dụ trên, ta có các bước học tiếng Anh qua âm thanh tương tự như sau:

Bước 1: Cho từ về dạng chuẩn
Ví dụ
: Gặp các từ mới như initially, shouted, screamed,..cần đưa về dạng chuẩn “initial, shout, scream,…

Bước 2: Tra phiên âm chuẩn, phân tích từ có bao nhiêu âm tiết

Bước 3: Tìm từ tiếng Việt (hoặc tiếng Anh) tương tự thay thế các âm tiết tương ứng
  • Chế kiểu Anh – Anh : candidate thành candy date
  • Chế kiểu Anh – Việt thuần: emphasize thành em phải xài

Bước 4: Đặt câu chuyện có liên quan tới nghĩa và các từ tương tự đó.
Khi học với phương pháp này, não bộ của bạn sẽ phải hình dung, liên tưởng, kết hợp với hình ảnh thì khả năng bạn ghi nhớ sẽ lâu hơn. Ban đầu có thể khó khăn vì bạn không nghĩ ra âm thanh tương tự, nhưng với mỗi từ bạn gặp, hãy tập thói quen bằng phương pháp này chỉ cần không đến 1 phút bạn có thể nhớ vĩnh viễn từ vựng đó.

Phương pháp ghi nhớ nhanh là vậy, tuy nhiên không phải ai cũng biết âm thanh tương tự là gì? Học qua phương pháp này sẽ có những ưu điểm và nhược điểm. Cùng tìm hiểu nhé!

Ưu điểm và nhược điểm của kỹ thuật âm thanh tương tự
Ưu điểm
  • Dĩ nhiên với phương pháp âm thanh tương tự, chúng ta nhớ từ vựng vào bộ nhớ tạm thời rất nhanh.
  • Tăng cường tính sáng tạo tiềm ẩn trong mỗi chúng ta. Với cách này, bạn sẽ vận dụng khả năng của não bộ để liên tưởng tới các sự vật, sự việc, hình ảnh đi kèm khiến việc học tiếng Anh trở nên thích thú.
  • Ghi nhớ số lượng lớn từ vựng trong khoảng thời gian ngắn. Nếu bạn đã làm quen với phương pháp, thì chỉ cần 1 phút là bạn sẽ nhớ ngay nghĩa của từ.
Nhược điểm
  • Để tìm một từ có âm thanh tương tự cho một người mới bắt đầu tiếp xúc phương pháp này thường thì dễ gây mất thời gian.
Nhiều bạn khi mới bắt đầu đến phương pháp này sẽ tốn nhiều thời gian để nghĩ ra từ tiếng Việt có phát âm tương tự. Điều này vô tình làm việc học từ vựng của bạn trở nên lâu hơn. Đó là lý do vì sao bạn cần phải luyện tập thường xuyên cho đến khi thành thạo với phương pháp, gặp 1 từ mới là bạn có thể tự chế ngay âm thanh tương tự cho riêng mình.
 
  • Chỉ áp dụng khi học với các từ, cụm từ đơn lẻ. Mà tiếng Anh thì không thể học kiểu word by word. Để áp dụng được các từ đã học, bạn cần phải luyện tập đặt câu, sử dụng từ trong các ngữ cảnh khác nhau, ứng dụng vào cả 4 kỹ năng nghe nói đọc viết để hoàn thiện khả năng tiếng Anh.
Một câu hỏi rất nhiều người băn khoăn, ngần ngại khi học: “Học qua phương pháp âm thanh tương tự ảnh hưởng đến phát âm?”

Trả lời: Dù cho bạn có dùng kỹ thuật này hay không thì việc đầu tiên khi học tiếng Anh vẫn là phát âm, phát âm và phát âm. Bạn phải nắm chắc phiên âm, tra xem từ đó được hình thành từ các âm tiết nào, cách đọc ra làm sao thì mới tìm từ tiếng Việt thay thế.
  • Kiếm cho mình một từ điển nằm trên Laptop, PC, điện thoại như Cambridge, Lingoes, Oxford, Merriam-webster,… để tra từ khi cần. Nếu bạn chưa nắm chắc phát âm, tham khảo khóa học online nền tảng từ A-Z cho những người mất gốc tại: KHOÁ HỌC ONLINE: NỀN TẢNG TIẾNG ANH A-Z
  • Các từ âm thanh tương tự chỉ là cầu tạm để bạn kết nối nghĩa của từ nhanh hơn, dễ hơn và hiệu quả hơn.
Kết hợp việc sử dụng âm thanh tương tự thay thế, bạn kết hợp thêm các hình ảnh liên tưởng, sử dụng audio nghe phát âm, đặt câu với các từ, ứng dụng trực tiếp trong văn nói, viết,…để sử dụng thành thạo từ đã học.

Bạn vẫn còn khó khăn với phương pháp này?
Bạn chưa tìm được từ tiếng Việt thay thế?
Bạn không tìm được hình ảnh liên tưởng phù hợp?


Tham khảo ngay cuốn sách Hack Não 1500 từ tiếng Anh. Tổng hợp 1500 từ vựng xuất hiện ở 90% trong các kênh giao tiếp đời sống hằng ngày. Là sự kết hợp của phương pháp âm thanh tương tự, hình ảnh, audio nghe cho 1500 từ sẽ giúp bạn bẻ khóa nghĩa của từ vựng dễ dàng. Là chìa khóa nền tảng để bạn có thể sử dụng thành thạo tiếng Anh!
0 0 +1 nếu thích, -1 nếu không thích
Đăng nhập tài khoản để có thể bình luận cho nội dung này!

Đăng ký | Đăng nhập

Nguyễn Trần Song Hà
Link | Report
2019-06-06 10:19:56
Chat Online
Bật mí câu hỏi phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh và cách trả lời thông minh​

Bạn muốn làm việc tại các trung tâm Tiếng Anh?

Hay bạn muốn được là thành viên của các tập đoàn đa quốc gia?
Các cuộc phỏng vấn xin việc bằng Tiếng Anh đang cản trở bạn đến với thành công?
Các câu hỏi phỏng vấn xin việc bằng Tiếng Anh và cách trả lời bạn chắc chắn cần đến

Để có được một buổi phỏng vấn Tiếng Anh hoàn hảo, trước hết bạn cần phải luyện Tiếng Anh giao tiếp cho thật thuần thục. Do đó đừng quên trau dồi khả năng giao tiếp của mình hàng ngày nhé. Hãy bắt đầu với những câu hỏi phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh như:

1. Câu hỏi giới thiệu bản thân “Tell me about yourself” , “Can you introduce yourself?”

Với những câu hỏi này, bạn nên trả lời một cách cởi mở các thông tin của bản thân. Tuy nhiên, bạn chỉ nên đưa ra những thông tin cần thiết và liên quan đến công việc. Lấy ví dụ một người tên A muốn làm Marketing sẽ trả lời như sau:

“My name is A. I’m 25 years old and I live in Hanoi. I have 3 years experience in Marketing. In my free time, I usually watch movies, reading books about Marketing and read news on the Internet.” (Tên tôi là A. Tôi 25 tuổi và hiện đang sinh sống tại Hà Nội. Tôi có 3 năm kinh nghiệm ở mảng Marketing. Vào thời gian rảnh, tôi thường xem phim, đọc sách về Marketing và xem tin tức trên Internet.)

Đó là một câu trả lời phỏng vấn xin việc bằng Tiếng Anh khá đầy đủ. Ngoài ra, bạn cũng nên giới thiệu về các điểm mạnh của bản thân như “I am not easily stressed out” (Tôi không dễ bị stress bởi công việc), “I can speak English fluently and this is my favorite language” (Tôi có thể nói trôi chảy Tiếng Anh và đây là ngôn ngữ yêu thích của tôi),…

Nếu bạn không nói thêm về điểm mạnh của bản thân, nhà tuyển dụng cũng sẽ hỏi về những vấn đề này bằng các câu hỏi như:

2. Câu hỏi về điểm mạnh điểm yếu của bản thân “What is your biggest strength/weakness?” (Điểm mạnh/điểm yếu lớn nhất của bạn là gì?)

Đây là một trong những câu hỏi thường gặp khi phỏng vấn bằng Tiếng Anh. Bạn hãy kể ra những điểm mạnh nổi bật nhất của bản thân và những điểm yếu của mình KÈM THEO CÁCH KHẮC PHỤC nhé.

“I’m not really good at designing. However, currently, I’m taking a designing class to improve the skill. The class is expected to end in 1 month so my design skill will get better soon.” (Tôi không giỏi việc thiết kế cho lắm. Tuy nhiên gần đây tôi có học một lớp thiết kế để cải thiện kỹ năng này. Lớp học dự kiến sẽ kết thúc sau 1 tháng cho nên kỹ năng thiết kế của tôi sẽ sớm trở nên tốt hơn.)

Giới thiệu bản thân một cách cởi mở cùng với những điểm mạnh của mình sẽ giúp bạn ghi điểm trong mắt nhà tuyển dụng

Notes: Với vốn từ vựng chắc chắn, bạn có thể dễ dàng chinh phục mọi câu hỏi phỏng vấn xin việc bằng Tiếng Anh. Nếu không có đủ kiến thức về từ vựng sẽ khiến bạn biết câu trả lời nhưng không trả lời được, điều này rất đáng tiếc. Để chuẩn bị một cách tốt nhất, hãy tham khảo cuốn sách “Hack Não” 1500 từ Tiếng Anh vô cùng hiệu quả tại: 
https://sachhacknao.stepup.edu.vn/
3. Lý do ứng tuyển công việc “Why do you want this job?” (Vì sao bạn muốn ứng tuyển cho vị trí này?)


Ở câu hỏi này, bạn nên thể hiện cho người tuyển dụng những điểm mạnh nổi bật của bản thân. Tuy nhiên dừng lại ở đó là chưa đủ. Bạn cần phải cho họ thấy vì sao mình hợp với vị trí này và quyết tâm của bạn khi thi tuyển vào công ty.

Lại lấy ví dụ về anh A ở trên khi thi tuyển vào một công ty về thực phẩm:

“I have considerable experience in Marketing. I can easily adapt to changes and I am willing to learn. Besides, I have always wanted to work in the field of F&B (Food & Beverage) and spent so much time to read about this industry. With my knowledge and enthusiasm, I think I can do well in this position” (Tôi có rất nhiều kinh nghiệm trong ngành Marketing. Tôi có thể dễ dàng thích nghi với thay đổi mới và tôi sẵn sàng học hỏi. Ngoài ra, tôi đã luôn muốn làm trong lĩnh vực Thực phẩm và Đồ uống, tôi đã dành rất nhiều thời gian đọc về ngành này. Với sự hiểu biết cùng lòng nhiệt thành của mình, tôi nghĩ mình có thể làm tốt ở vị trí này.)

4. Câu hỏi kiểm tra độ hiểu biết của bạn về công ty “What do you know about our company?”

Đây là một trong những câu hỏi thường gặp khi phỏng vấn xin việc bằng Tiếng Anh. Với câu hỏi này, bạn hãy cố gắng kể ra càng nhiều điều bạn biết càng tốt vì điều đó sẽ thể hiện cho nhà tuyển dụng thấy bạn đã có sự chuẩn bị và bạn muốn có vị trí này.

“I understand that X is one of the most popular company in the country. Everyone has at least one of your products in their houses and it shows me that X plays an essential role in our life. That’s what I really admire and I hope that by joining the company I can create the same value.” (Tôi biết rằng X là một trong những công ty nổi tiếng nhất trong nước. Tất cả mọi người đều có ít nhất một sản phẩm của X trong nhà mình và điều này cho tôi thấy được X có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta. Đó là điều mà tôi rất ngưỡng mộ và tôi mong rằng bằng cách gia nhập công ty tôi cũng có thể tạo ra giá trị như vậy.)

5. Câu hỏi về mức lương “What are your salary expectations?” (Bạn mong đợi mức lương như thế nào?)

Đây là một trong những câu hỏi phỏng vấn xin việc bằng Tiếng Anh hỏi về mức lương. Thường thì khi thỏa thuận về mức lương, sự lựa chọn tốt nhất của bạn là một mức lương phù hợp theo năng lực và hiệu quả công việc.

“I want my salary to fit my qualifications and experience” (Tôi muốn một mức lương phù hợp với năng lực và kinh nghiệm của bản thân)

Câu trả lời này không chỉ cho thấy bạn không phải là một kẻ hám tiền, mà còn cho thấy một sự rõ ràng và minh bạch cùng tinh thần cầu tiến của bạn. Với một mức lương phù hợp với năng lực và hiệu quả công việc của bạn, chắc hẳn bạn sẽ luôn muốn nâng cao hiệu suất làm việc lên cao nhất để được hưởng một mức lương tốt nhất. Điều này sẽ ghi điểm rất nhiều trong mắt nhà tuyển dụng, đặc biệt với những người ở trong các tập đoàn đa quốc gia.

Đừng ngại thể hiện tham vọng và mong muốn của bản thân với công việc

6. “Why did you leave your job?” (Tại sao bạn lại từ bỏ công việc cũ?)

Câu hỏi này dành cho những bạn đã có kinh nghiệm làm việc nhưng bỏ chỗ cũ để xin việc ở chỗ mới. Một trong những điều nên làm khi trả lời phỏng vấn xin việc bằng Tiếng Anh chính là trả lời thật ở những câu hỏi nhạy cảm. Bạn cần phải trả lời thật lý do của mình, tuy nhiên tuyệt đối không được nói xấu chỗ làm cũ hay sếp cũ. Ví dụ:

“The reason why I leave my job is because I found the old job boring and I want to find more challenges. I don’t want my feeling to affect the company, that’s why I left.” (Lý do tôi nghỉ ở chỗ làm cũ vì tôi thấy nó chán và tôi muốn tìm thêm nhiều thử thách cho bản thân. Tôi không muốn vì cảm xúc này của tôi mà ảnh hưởng đến công ty, vậy nên tôi đã xin nghỉ việc.)

Tuy nhiên, nếu kinh nghiệm ở chỗ làm cũ của bạn là chưa đến 2 năm, bạn tuyệt đối không nên sử dụng lý do này bởi người phỏng vấn sẽ rất dễ nghĩ là bạn “nhảy việc”. Bởi vậy, hãy đưa ra những lý do khác như:

“Although the boss was very nice and the working environment was really suitable for me, I still didn’t like the job because the company was very far from my house. Everyday I wasted so much time travelling and it was very tiring. That’s why I left the job.”(Dù sếp cũ của tôi rất tốt và môi trường làm việc rất phù hợp nhưng tôi vẫn không thích công việc đó bởi công ty quá xa nhà tôi. Mỗi ngày tôi tốn rất nhiều thời gian cho việc đi lại và việc này thật là mệt mỏi. Đó là lý do tôi nghỉ làm ở chỗ cũ.)

Và hãy nhớ rằng, đây là câu hỏi về công việc cũ trong quá khứ, do đó bạn cần phải để ý cách phát âm của mình ở thì quá khứ nếu không sẽ rất dễ gây nhầm lẫn với người phỏng vấn.

Trên đây là những câu hỏi phỏng vấn xin việc bằng Tiếng Anh và cách trả lời. Hi vọng những thông tin này sẽ hữu ích với bạn và giúp bạn có được công việc mơ ước của bản thân. Đừng quên, trả lời phỏng vấn cũng là một phần của giao tiếp, và điều bạn nên làm là trả lời sao hay nhất có thể. Do đó bạn có thể tham khảo cuốn sách “Hack não” 1500 từ Tiếng Anh với bộ 1500 từ vựng cần thiết nhất để dùng khi đối đáp với nhà tuyển dụng nhé.

Xem thêm : 
Sách Hack não IELTS có hiệu quả không?
1 1 +1 nếu thích, -1 nếu không thích
Đăng nhập tài khoản để có thể bình luận cho nội dung này!

Đăng ký | Đăng nhập

Nguyễn Trần Song Hà
Link | Report
2019-05-20 11:22:49
Chat Online

 Một sự thật hiển nhiên mà ai cũng biết đó là muốn học tốt Tiếng Anh thì bạn cần phải nhớ được nhiều từ vựng. Tuy nhiên không phải ai cũng biết cách học thế nào cho hiệu quả. Bài viết hôm nay, Step Up sẽ giới thiệu cho bạn những cách học thuộc từ vựng Tiếng Anh hiệu quả nhất và chia sẻ thêm về kinh nghiệm học 50 từ vựng Tiếng Anh mỗi ngày.
Cách học thuộc từ vựng Tiếng Anh hiệu quả
1. Học từ vựng theo chủ đề

Học từ vựng là một điều cần thiết và quan trọng. Tuy nhiên từ vựng Tiếng Anh có đến 250.000 từ thì nên học như thế nào? Chúng ta không nhất thiết phải học hết 250.000 từ đó mà phải học có chọn lọc. Một trong những cách học thuộc từ vựng Tiếng Anh hiệu quả đó là học từ vựng theo chủ đề. Bạn nên bắt đầu học với những chủ đề quen thuộc hoặc yêu thích. Sau đó chuyển sang những chủ đề cần thiết với mức độ khó hơn. Cách học này giúp bạn tránh được việc học từ ngữ tràn lan, không hiệu quả và nhớ chúng một cách có hệ thống.

·         Xem thêm: Cách học từ vựng tiếng anh không bao giờ quên

2. Học từ vựng qua âm thanh và hình ảnh

Trước đây bạn thường học từ vựng Tiếng Anh theo cách nào? Ghi chép ra giấy rồi dán khắp nhà, đọc đi đọc lại cho đến khi thuộc mới thôi,… Những cách học truyền thống này chỉ giúp bạn ghi nhớ từ vựng một cách tạm thời và sau đó thì nhanh chóng đi ra khỏi bộ não. Step up sẽ giới thiệu cho bạn một cách học thuộc từ vựng Tiếng Anh hiệu quả khác đó chính là học qua âm thanh và hình ảnh. Bạn có thể học từ vựng thông qua những bài hát Tiếng Anh, những bộ phim điện ảnh yêu thích,… Ngoài ra bạn có thể tự soạn cho mình một cuốn từ điển bằng hình ảnh, tự tay mình hoạ hình vẽ cho từ vựng. Cách học này không những giúp bạn thoát được sự nhàm chán lúc  học mà còn tăng hiệu quả ghi nhớ. Cách học từ vựng Tiếng Anh này giúp bộ não tăng 50% khả năng ghi nhớ cũng như kích thích hứng thú của người học.

3. Chuẩn bị sổ tay ghi chép từ vựng

Sổ tay ghi chép từ vựng

Dù bạn học từ vựng theo cách nào thì để ghi nhớ được từ vựng, bạn vẫn cần phải có một cuốn sổ tay ghi chép, một trong những cách học thuộc từ vựng Tiếng Anh cơ bản nhất. Trong cuốn sổ đó, bạn hãy liệt kê ra các list từ cần học. Tuy nhiên, bạn cần phải ghi chép logic và thông minh để dễ dàng học và ghi nhớ. Bên cạnh ghi từ mới, bạn cần phải ghi cả những cụm từ, những từ vựng liên quan khác. Bạn cũng không nên quên ghi chép các từ cùng gốc. Bên cạnh ghi chép nghĩa của từ, cụm từ, bạn cũng cần phải ghi cả phiên âm nữa. Ghi chép đầy đủ, logic như thế này thì cuốn sổ tay của bạn chẳng khác gì muộn cuốn từ điển thu nhỏ. Bạn sẽ học và ghi nhớ từ vựng hiệu quả hơn.

4. Ôn tập từ mới thường xuyên

Thường xuyên ôn tập từ mới

Nếu bạn chăm chỉ ghi chép nhưng bạn không thực hiện ôn tập thường xuyên thì công sức cũng đổ sông đổ bể mà thôi. Việc ôn tập lại từ mới cũng là một cách học thuộc từ vựng Tiếng Anh rất hiệu quả. Bạn có thể nhớ từ rất lâu nhờ tần suất luyện tập thường xuyên. Bạn có thể sử dụng những từ ngữ đó viết thành các đoạn văn, bài văn để học cách sử dụng chúng cũng như thêm một lần ghi nhớ cho bộ não. Ngoài ra bạn có thể áp dụng chúng vào trong giao tiếp bằng cách cùng nhau bàn luận, trao đổi cùng với bạn bè về một chủ đề yêu thích nào đó chẳng hạn.

Nhờ vào việc áp dụng những cách học từ vựng Tiếng Anh này mà vốn từ vựng của nhiều bạn đã tăng đáng kể. Tiếp theo đây, Step Up sẽ chia sẻ cho bạn về kinh nghiệm học 50 từ vựng Tiếng Anh mỗi ngày.

 

Kinh nghiệm học 50 từ vựng Tiếng Anh mỗi ngày

 

Bạn đã từng học 50 thậm chí là 100 từ vựng 1 ngày, tuy nhiên cuối cùng số lượng từ vựng bạn có thể nhớ được có khi chỉ là 5,10 từ. Vậy thì làm sao để nhớ được nhiều từ vựng nhất có thể? Bạn hoàn toàn có thể học và nhớ được 50 – 100 từ vựng một ngày nhờ sự giúp đỡ của cuốn sách Hack não 1500 từ Tiếng Anh.

Sách Hack não 1500 từ Tiếng Anh

Đây là cuốn sách học từ vựng theo phương pháp âm thanh và hình ảnh. Cuốn sách là sự tổng hoà của 3 phương pháp học từ vựng tân tiến và hiệu quả nhất: Âm thanh tương tự, truyện chêm và dùng ngay lập tức. Bên cạnh đó cuốn sách được thiết kế với 50% diện tích là hình ảnh minh hoạ cho từ vựng đầy màu sắc và sinh động. Giở cuốn sách ra bạn sẽ hoàn toàn bất ngờ và tự hỏi đây là cuốn sách học Tiếng Anh hay là một cuốn truyện cho thiếu nhi. Hình ảnh và âm thanh kết hợp sẽ giúp bạn tăng hiệu quả ghi nhớ cũng như cảm hứng học tập. Vì vậy, khi học từ mới bạn sẽ không cảm thấy áp lực nữa, ngược lại sẽ vô cùng thích thú. Trung bình mỗi bạn có thể học từ 50 – 70 từ vựng mỗi ngày nhờ cuốn sách này đấy.

 

Thiết kế bên trong cuốn sách Hack não

Học xong cuốn sách này, bạn sẽ có đủ 1500 từ vựng để giao tiếp. Các từ vựng đều rất gần gũi và thông dụng trong cuộc sống. Bạn có thể tự tin giao tiếp bằng Tiếng Anh. Có thể đọc sách, báo, xem phim, xem các chương trình yêu thích mà không cần nhìn phụ đề nữa. Cuốn sách thực sự đã thay đổi được những cách học từ vựng Tiếng Anh truyền thống, đưa người học tiếp cận với những phương pháp học thuộc từ vựng thông minh và tân tiến nhất. Từ đó, từ vựng không còn là nỗi ám ảnh của người học.

Chủ đề: Cách học thuộc từ vựng Tiếng Anh hôm nay của Step up có mang lại nhiều thông tin hữu ích cho bạn không? Hi vọng với những gì mà Step Up đúc kết và chia sẻ, các bạn sẽ lựa chọn được cho mình những phương pháp học từ mới hiệu quả để mở rộng hơn nữa vốn từ ngữ của mình.

Xem thêm: Học từ mới Tiếng Anh theo chủ đề

 

0 0 +1 nếu thích, -1 nếu không thích
Đăng nhập tài khoản để có thể bình luận cho nội dung này!

Đăng ký | Đăng nhập

Nguyễn Trần Song Hà
Link | Report
2019-05-16 11:11:14
Chat Online

Cải thiện kỹ năng giao tiếp tiếng Anh

Đã có những lúc bạn cảm thấy vốn từ của mình cạn kiệt, bạn muốn học kỹ năng giao tiếp tiếng Anh tại nhà mà không phải đến bất cứ trung tâm nào, bạn tiếp tục lặp đi lặp lại một vài từ quen thuộc đã biết? 3 kỹ thuật sau đây sẽ giúp bạn phá vỡ rào cản từ vựng và giúp bạn vượt qua sự nhàm chán của những từ tiếng Anh thông dụng vẫn dùng hàng ngày.

1. Ngưng việc nói “Good” và “Nice” mọi lúc, hãy tìm những từ đồng nghĩa của chúng!

Bạn vừa có một ngày làm việc tuyệt vời. Tất cả đồng nghiệp rất thích bài thuyết trình của bạn và sếp thì mới đề nghị tăng lương cho bạn. Nếu được hỏi bạn cảm thấy thế nào, bạn sẽ nói gì đây?

Câu trả lời có thể là “I feel good,” “I feel great,” “I am so happy” hoặc “I am fantastic!”. Đâu là câu trả lời đúng?

Tất cả đều chính xác, mỗi câu trả lời trên đều dùng một từ đồng nghĩa để mô tả về cảm xúc của bạn!

Như vậy có thể thấy rằng, việc học và sử dụng những từ đồng nghĩa có giá trị vô cùng lớn trong việc mở rộng vốn từ vựng của bạn. Chúng cũng giúp bạn diễn tả những điều bạn muốn nói một cách phong phú và thú vị hơn nhiều.

Thế nhưng hãy chú ý rằng những từ đồng nghĩa này không hoàn toàn giống nhau! Trong một số trường hợp, chúng có thể thay thế cho nhau hoàn toàn, một số khác thì không.

Ví dụ, một trong những từ đồng nghĩa của “commute” là “travel”, chúng được hiểu theo nghĩa “di chuyển đi làm”.

·         I commute to work by bus.

·         I travel to work by bus.

Tuy nhiên, “commute” chỉ dùng với nghĩa là “đi tới nơi làm việc” thôi, bạn không thể nói là “I commute to the beach for a holiday”. Sai hoàn toàn!

Bạn cũng đừng lo lắng quá nhiều, hãy cứ thử tìm và dùng nhiều từ đồng nghĩa, bạn sẽ tích lũy được thật nhiều kiến thức cho mình.

Bạn có thể thu thập thêm các kiến thức về cụm từ đồng nghĩa, trái nghĩa qua sách Hack Não 1500. Vừa cung cấp cách ghi nhớ từ vựng, vừa ứng dụng thực hành thực tiễn.

Nếu bạn vẫn lo lắng không biết nên dùng  từ đồng nghĩa nào trong ngữ cảnh nào, bạn có thể vào Smart Words. Đây là trang web cung cấp cho bạn những list từ đồng nghĩa được sắp xếp theo một nhóm. Ví dụ những từ diễn tả về cảm xúc, sự tích cực, tiêu cực,… Trang web này cũng cho phép bạn tải về hoặc in ra những list từ mà bạn muốn, thật tiện lợi phải không!

2.  Dùng những so sánh, ví von

Bạn đã bao giờ nghe thấy người bản ngữ nói những câu:

He snores like a chainsaw”: Anh ta ngáy như máy xẻ (ý chỉ anh ta ngáy rất to).

She eats like a bird”: Cô ta ăn như một con chim (ý chỉ cô ấy ăn rất ít).

Đây chính là những ví dụ của việc dùng phép so sánh. So sánh vậy có thể giúp chúng ta diễn đạt một cách hình ảnh hơn, đồng thời cũng khiến cho lời nói của chúng ta trở nên trôi chảy và uyển chuyển. Có rất nhiều câu so sánh ví von được sử dụng trong ngôn ngữ nói hàng ngày và bạn có thể dễ dàng nhận biết chúng thông qua từ “as” hoặc “like”, ví dụ:

Light as a feather (thin or small; not heavy)

Fits like a glove (an ideal match; fits perfectly)

Eats like a pig (very hungry and messy eater)

Hot as the sun (very hot)

Clear as crystal (obvious ; easy to understand)

Bạn có thể học những so sánh ví von này để làm cho cách diễn đạt của mình trở nên trôi chảy và phong phú hơn. Sau đây là một số nguồn có thể giúp bạn học về những câu so sánh ví von:

Complete English: Ứng dụng giúp cho người dùng khám phá sâu hơn về ngữ cảnh trong tiếng Anh. Nó sẽ đưa ra cho bạn sự giải thích vô cùng chi tiết về tất cả những gì liên quan đến tiếng Anh, từ cấu trúc ngữ pháp đến thành ngữ, từ loại và tất nhiên bao gồm cả những câu so sánh ví von thông dụng.

100 Similes on EReadingWorksheets: Trang web này cung cấp cho bạn một list gồm 100 câu so sánh ví von với nhiều dạng bài tập mà bạn có thể dễ dàng tải về để học. Danh sách này sẽ được chia ra thành các trình độ khác nhau, bạn có thể dễ dàng lựa chọn một list từ phù hợp với bản thân mình.

Vậy là bạn đã có thêm  3 phương pháp để cải thiện kỹ năng nói tiếng Anh của mình rồi. Tất nhiên, việc học luôn đòi hỏi bạn phải chăm chỉ và luyện tập thường xuyên. Bạn cũng nên kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để đạt được hiệu quả tốt nhất. Nếu như đã quen với phương pháp âm thanh tương tự và chuyện chêm của Step Up, bạn có thể kết hợp cùng với 3 phương pháp mới ngày hôm nay, chắc chắn bạn sẽ phải bất ngờ về kết quả mà nó đem lại đấy.

Trên đây là 3 kỹ năng giao tiếp tiếng Anh vô cùng đơn giản và hữu dụng. Với những kỹ nằng này bạn có thể hoàn toàn tự tin khi giao tiếp tiếng Anh với người nước ngoài. 

3. Tìm kiếm một từ trái nghĩa thay cho “not”

Bạn có đang lạm dụng từ “not” để diễn tả một điều gì đó trái ngược?

Ví dụ: not good, not nice, not happy,…Tại sao bạn không dùng “bad”, “mean” hoặc “sad” thay cho chúng? Đây chính là những từ trái nghĩa. Sử dụng chúng sẽ giúp bạn diễn đạt được chính xác hơn, và không phải dựa vào từ “not” trong mọi trường hợp.

Thông thường, từ trái nghĩa được chia thành hai nhóm.

Nhóm thứ nhất sẽ là những cặp từ trái nghĩa nhau hoàn toàn.

·         light với dark

·         hot với cold

·         moving với still

Nhóm thứ hai sẽ là những từ trái nghĩa không hoàn toàn.

Ví dụ với “overwhelmed” bạn có thể dùng những từ trái nghĩa như “capable” hay “calm” để diễn tả những cảm xúc đối lập nhưng không phải là một cặp đối lập hoàn toàn.

Cũng giống như từ đồng nghĩa, việc học và sử dụng từ trái nghĩa có thể có chút khó khăn khi bạn mới bắt đầu. Bạn có thể tham khảo một số nguồn sau để có thể học cả từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa tốt hơn:

Thesauras.com: Trang web này gần giống như một cuốn từ điển, bạn chỉ cần gõ ra từ muốn tìm trên thanh tìm kiếm. Bạn sẽ có kết quả gồm một loạt định nghĩa của từ, từ loại, các từ đồng nghĩa trái nghĩa và đường link dẫn đến định nghĩa cụ thể của từ đó..

AntonymsWords.com: Đây cũng là một dạng từ điển online, nhưng đặc biệt dùng để tra từ đồng nghĩa và trái nghĩa. Chỉ cần gõ từ bạn muốn tìm, bạn sẽ có được cả một list từ đồng nghĩa, trái nghĩa, cụ thể và phong phú hơn rất nhiều so với các từ điển thông thường.

 

 

 

0 0 +1 nếu thích, -1 nếu không thích
Đăng nhập tài khoản để có thể bình luận cho nội dung này!

Đăng ký | Đăng nhập

BẢNG XẾP HẠNG TOP THÀNH VIÊN
Tháng 06-2020 | Tháng 05-2020 | Yêu thích
STT Họ tên Avatar Điểm
1 toán IQ 751
2 ღїαɱ_Thuyy ... 585
3 minh tâm 515
4 Kim Bora 483
5 Minh Tâm! 348
STT Họ tên Avatar Điểm
1 Không quan tâm 7.650
2 Danh : ) 6.983
3 Hoàng Thu Hà 6.879
4 Linh 6.753
5 ღᏠᎮღĹŶ❤ĹŶ ͜✿҈ 6.404
STT Họ tên Avatar Lượt đánh giá Tổng sao
1 Nguyễn Hoàng Bảo ... 364 1.762
2 Paz 178 862
3 ... 95 463
4 ... 68 333
5 ꧁༺ Gίή♪ςâή♪ήɧóɱ♪ρɾό ... 67 331
Thưởng tháng 4.2020 Bảng xếp hạng
Lên đầu trang