Câu 1: Bài thơ Thu ẩm được làm theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính trong bài thơ là miêu tả. Bài thơ mô tả cảnh vật mùa thu và tâm trạng của người uống rượu, qua đó thể hiện sự cảm nhận của nhà thơ về không gian và cuộc sống.
Câu 3: Câu thơ "Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt?" sử dụng biện pháp tu từ hoài nghi, hỏi ngược. Câu hỏi này thể hiện sự ngạc nhiên, băn khoăn trước màu xanh ngắt của bầu trời, như một cách phản ánh vẻ đẹp tự nhiên mà khó lý giải.
Câu 4: Các từ tượng hình được sử dụng trong bài thơ là:
- Lưng giậu phất phơ: Từ "phất phơ" gợi lên hình ảnh những sợi cây nhẹ nhàng, lay động trong gió, tạo sự mềm mại cho cảnh vật.
- Làn ao lóng lánh: "Lóng lánh" tạo hình ảnh của ánh sáng lung linh, chiếu xuống mặt ao, tăng thêm vẻ huyền ảo, mơ màng của cảnh thu.
- Đóm lập loè: "Lập loè" tạo hình ảnh những ngọn đèn le lói, chiếu sáng trong đêm tối, góp phần tăng không khí u tĩnh, lặng lẽ của cảnh vật.
Câu 5: Điểm giống nhau về đề tài của Thu ẩm và Thu điếu là cả hai bài thơ đều miêu tả cảnh thu và thể hiện tâm trạng của người thơ khi ở trong không gian ấy. Cả hai bài đều có vẻ thanh thản, yên tĩnh, thể hiện cái nhìn chiêm nghiệm, thư thái đối với cảnh vật và cuộc sống.
Câu 6: Tác dụng của biện pháp nghệ thuật trong hai câu thực và hai câu luận:
- Hai câu thực: "Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt", "Làn ao lóng lánh bóng trăng loe" sử dụng biện pháp tu từ miêu tả để tái hiện vẻ đẹp tĩnh lặng, yên bình của cảnh thu. Các chi tiết này tạo nên không khí mơ màng, nhẹ nhàng, dễ dàng đưa người đọc vào một không gian thu thanh thoát.
- Hai câu luận: "Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt?", "Mắt lão không vầy cũng đỏ hoe." sử dụng biện pháp hỏi tu từ để bày tỏ sự ngạc nhiên, hoài nghi về hiện tượng tự nhiên và tình trạng của nhà thơ, qua đó bộc lộ tâm trạng cô đơn, mệt mỏi.
Câu 7: Nội dung của bài Thu ẩm là một bức tranh mùa thu với cảnh vật yên tĩnh, mơ màng, cùng một tâm trạng của người uống rượu trong một không gian thanh vắng. Nhà thơ không chỉ miêu tả cảnh vật mà còn bộc lộ sự cảm nhận về sự u sầu, tự tại trong cuộc sống.
Câu 8: Nghệ thuật miêu tả cảnh vật mùa thu của Nguyễn Khuyến trong bài thơ là sử dụng các chi tiết mờ ảo, êm dịu để tạo ra một không gian thu vắng lặng, huyền bí. Cảnh vật như được nhìn qua một lớp sương khói mờ ảo, làm nổi bật vẻ đẹp tĩnh lặng, yên bình của mùa thu.
Câu 9: Trong bài thơ Thu ẩm, Nguyễn Khuyến không đạt được kết quả của sự thư thái như mong muốn. Mặc dù ông tìm đến việc uống rượu trong không gian vắng lặng, nhưng tâm trạng của ông không hoàn toàn thoải mái, vẫn mang đậm sự cô đơn, buồn bã, và cảm giác bức bối. Rượu không làm ông quên đi được những nỗi niềm trong lòng.
Câu 10: Tâm trạng của nhà thơ trong bài thơ gợi cho tôi suy nghĩ về sự tìm kiếm an yên trong một không gian yên tĩnh, nhưng đồng thời cũng là sự đối diện với những cảm giác cô đơn, trống vắng. Dù cố gắng tìm cách thoát khỏi những suy tư, nhà thơ vẫn không thể hoàn toàn thoát khỏi những suy nghĩ về cuộc sống, về những điều không thể thay đổi. Sự buồn bã, mệt mỏi trong tâm hồn dường như không thể chữa lành chỉ bằng việc tìm đến thiên nhiên hay rượu.