“Gió bấc trở về tỉm bồng lạnh Ngoài kia mây nước khóc gì nhau?
Bỗng thương, bỗng nhớ từ đâu lại Hồn lắng nghe im khúc nhạc sầu".
(Quang Dũng, Trở rét)
Những biện pháp tu từ nào được sử dụng trong đoạn thơ trên?
A. so sánh, nhân hóa, ẩn dụ
B. nhân hóa, câu hỏi tu từ, điệp từ
C. điệp ngữ, hoán dụ
D. nói quá, ẩn dụ
Câu 2 Vận dụng
Hãy chỉ ra đâu là biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ sau:
“Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.”
A. so sánh, nhân hoá
B. nhân hóa, ẩn dụ
C. điệp từ, hoán dụ
(Quê hương – Tế Hanh)
D. hoán dụ, so sánh
Câu 3 Vận dung
Xác định những biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ sau?
“Chiếc thuyền nhẹ hãng như con tuấn mã Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió".
A. so sánh, ẩn dụ
B. so sánh, nhân hóa
C. ẩn dụ, hoán dụ
(Tế Hanh – Quê Hương)
D. nhân hóa, ẩn dụ
Câu 4 Vận dụng
Xác định các biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: a) Có tài mà cậy chỉ tài
Chữ tài liền với chữ tại một vần.
b) Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn biết ngủ biết học hành là ngoan.
c) Trâu ơi ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng trâu cây với ta.
A. Nói quá, so sánh, ẩn dụ
C. Chơi chữ, so sánh, nhân hóa
B. Nói quá, so sánh, nhân hóa
D. Chơi chữ, so sánh, ẩn dụ
Câu 5 Vận dung
Xác định các biện pháp tu từ có trong câu thơ sau?
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
(Cảnh khuya - Hồ Chí Minh)
A. so sánh, nhân hỏa
C. so sánh, điệp ngữ, nói giảm nói tránh
B. nhân hóa, điệp ngữ
D. so sánh, điệp ngữ
Câu 6 Vận dụng
Xác định các biện pháp tu từ từ vựng được sử dụng trong đoạn văn sau?
“ Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới. Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy nhót. Hạt nọ tiếp hạt kia đan xuống mặt đất (...). Mặt đất đó kiệt sức bỗng thức dậy, âu yếm đón lấy những giọt mưa ấm áp, trong lành. Đất trời lại dịu mềm, lại cần mẫn tiếp nhựa cho cây có. Mưa mùa xuân đó mang lại cho chúng cứng cỏi sức sống ứ đầy, tràn lên các nhánh lá mầm non. Và cây trà nghĩa cho mưa bằng cả mùa hoa thơm trái ngọt."
A. so sánh, nhân hóa
C. nhân hóa, ẩn dụ
(Tiếng mưa - Nguyễn Thị Thu Trang)
B. so sánh, ẩn dụ, hoán dụ
D. ẩn dụ, liệt kê
Câu 7 Vận dung
Xác định biện pháp tu từ chính được sử dụng trong đoạn thơ sau?
Có những yêu thương xuất hiện như một vết cửa chưa kịp xót xa đã thấy mình cười đến se sắt
ước muốn được bình yên là ước muốn nghiệt ngã nhất
vì không có con đường tất
để mình cứ thể vượt qua...
(Trích Biển người ngoài kia - Nguyễn Phong Việt, Mình sẽ đi cuối đất cùng trời, NXB Phụ nữ Việt Nam, 2019)
A. so sánh
B. hoán dụ
C. nhân hóa
D. liệt kê
Câu 8 Vân dụng
Chỉ ra biện pháp tu từ chính được sử dụng trong đoạn văn sau?
Sau trận bão, chân trời, ngấn bể, sạch như tấm kính lau hết mây hết bụi. Mặt trời nhú lên dần dần, rồi lên cho kì hết. Tròn trĩnh phúc hậu như lòng đỏ một quả trứng thiên nhiên đầy đặn. Quá trùng hồng hào thăm thầm và đường bệ đặt lên một mâm bạc đường kính mâm rộng bằng cả một cái chân trời màu ngọc trai nước biển hừng hồng. Y như một mâm lễ phẩm tiến ra từ trong bình minh đề mừng cho sự trường thọ của tất cả những người chài lưới trên muôn thuở biển Đông.
(Nguyễn Tuân - Cô Tô, Ngữ văn 6, tập hai, trang 89, NXB Giáo dục, 2004)
A. Nhân hóa
B. So sánh
C. Án dụ
D. Hoán dụ
Câu 9 Vận dụng
Câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ gì?
“Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa."
A. So sánh, ẩn dụ
C. So sánh, nhân hóa, ẩn dụ
B. So sánh, nhân hỏa
D. So sánh
Câu 10 Thông hiểu
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
"... Tiếng nói là người bảo vệ quý báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị. Nếu người An Nam hãnh diện giữ gìn tiếng nói của mình và ra sức làm cho tiếng nói ấy phong phú hơn để có khả năng phổ biến tại An Nam các học thuyết đạo đức và khoa học của Châu Âu, việc giải phóng các dân tộc An Nam chỉ còn là vấn đề thời gian. Bất cứ người An Nam nào vứt bỏ tiếng nói của mình, thì cũng đương nhiên khước từ hi vọng giải phông giống nói [...] Vì thế, đổi với người An Nam chúng ta, chối từ tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với chối sự tự do của mình..."
(Nguyễn An Ninh, Tiếng mẹ đẻ - nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức, Theo SGK Ngữ Văn 11,
tập hai, NXB Giáo dục, 2014, tr.90)
Trong câu "... Tiếng nói là người bảo vệ quý báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị. " Tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì?
Bằng cách nhấp vào Đăng nhập, bạn đồng ý Chính sách bảo mật và Điều khoản sử dụng của chúng tôi. Nếu đây không phải máy tính của bạn, để đảm bảo an toàn, hãy sử dụng Cửa sổ riêng tư (Tab ẩn danh) để đăng nhập (New Private Window / New Incognito Window).
Đoạn thơ: “Gió bấc trở về tím bồng lạnh Ngoài kia mây nước khóc gì nhau? Bỗng thương, bỗng nhớ từ đâu lại Hồn lắng nghe im khúc nhạc sầu".
Phân tích:
Nhân hóa: "mây nước khóc gì nhau", "Hồn lắng nghe". Gán cho sự vật, hiện tượng và bộ phận cơ thể người những hành động, cảm xúc của con người.
Câu hỏi tu từ: "Ngoài kia mây nước khóc gì nhau?" Câu hỏi không nhằm mục đích hỏi mà để gợi tả, bộc lộ cảm xúc.
Đáp án:B. nhân hóa, câu hỏi tu từ, điệp từ (Không có điệp từ rõ ràng trong đoạn thơ này, có lẽ có sự nhầm lẫn trong đáp án. Đáp án chính xác hơn là nhân hóa, câu hỏi tu từ).
Câu 2 (Vận dụng):
Hai câu thơ: “Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.”
Phân tích:
Nhân hóa: "Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm", "Nghe chất muối thấm dần". Gán cho sự vật vô tri những trạng thái, hành động, cảm giác của con người.
Đáp án:B. nhân hóa, ẩn dụ (Không có ẩn dụ rõ ràng trong hai câu thơ này. Đáp án chính xác hơn là nhân hóa).
Câu 3 (Vận dụng):
Đoạn thơ: “Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió".
Phân tích:
So sánh: "Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã", "Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng". So sánh sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng.
Nhân hóa: "Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang", "Rướn thân trắng bao la thâu góp gió". Gán cho sự vật vô tri những hành động của con người.
Đáp án:B. so sánh, nhân hóa
Câu 4 (Vận dụng):
a) Có tài mà cậy chỉ tài / Chữ tài liền với chữ tại một vần.
Chơi chữ: Sử dụng sự đồng âm của "tài" (năng lực) và "tại" (tai họa).
b) Trẻ em như búp trên cành.
So sánh: So sánh trẻ em với "búp trên cành" về sự non nớt, tươi mới.
c) Trâu ơi ta bảo trâu này / Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta.
Nhân hóa: Gọi trâu bằng "ơi" như gọi người, trò chuyện với trâu.
Đáp án:C. Chơi chữ, so sánh, nhân hóa
Câu 5 (Vận dụng):
Hai câu thơ: “Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ, Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.”
Phân tích:
So sánh: "Cảnh khuya như vẽ". So sánh vẻ đẹp tĩnh lặng, nên thơ của cảnh khuya với một bức tranh.
Điệp ngữ: Lặp lại cụm từ "Chưa ngủ" ở đầu hai câu thơ để nhấn mạnh trạng thái thao thức của người.
Đáp án:A. so sánh, nhân hóa (Không có nhân hóa rõ ràng trong câu "Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ". "Người chưa ngủ" là đối tượng được so sánh với bức tranh. Đáp án chính xác hơn là so sánh, điệp ngữ).
Câu 6 (Vận dụng):
Đoạn văn: (Phân tích các từ ngữ được in đậm)
Nhân hóa: "mưa...rơi mà như nhảy nhót", "mặt đất...bỗng thức dậy, âu yếm đón lấy những giọt mưa", "Đất trời lại dịu mềm, lại cần mẫn tiếp nhựa cho cây", "mưa mùa xuân đó mang lại cho chúng cứng cỏi sức sống ứ đầy, tràn lên các nhánh lá mầm non", "cây trà nghĩa cho mưa bằng cả mùa hoa thơm trái ngọt". Gán cho sự vật, hiện tượng những hành động, cảm xúc của con người.
So sánh: "rơi mà như nhảy nhót".
Đáp án:A. so sánh, nhân hóa
Câu 7 (Vận dụng):
Đoạn thơ: “Có những yêu thương xuất hiện như một vết cửa chưa kịp xót xa đã thấy mình cười đến se sắt ước muốn được bình yên là ước muốn nghiệt ngã nhất vì không có con đường tất để mình cứ thể vượt qua..."
Phân tích:
So sánh: "yêu thương xuất hiện như một vết cửa". So sánh sự xuất hiện của yêu thương với một vết cửa (nhanh chóng, bất ngờ).
Đáp án:A. so sánh
Câu 8 (Vận dụng):
Đoạn văn: (Phân tích các hình ảnh so sánh)
"sạch như tấm kính lau hết mây hết bụi".
"Tròn trĩnh phúc hậu như lòng đỏ một quả trứng thiên nhiên đầy đặn".
"Y như một mâm lễ phẩm tiến ra từ trong bình minh".
Phân tích: Tác giả liên tục sử dụng từ "như" để so sánh vẻ đẹp của cảnh biển sau bão với những hình ảnh cụ thể, quen thuộc, gợi cảm xúc.
Đáp án:B. So sánh
Câu 9 (Vận dụng):
Hai câu thơ: “Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa."
Phân tích:
So sánh: "Mặt trời xuống biển như hòn lửa". So sánh hình ảnh mặt trời lặn với một hòn lửa đỏ rực.
Nhân hóa: "Sóng đã cài then đêm sập cửa". Gán cho sóng biển và đêm những hành động của con người ("cài then", "sập cửa").
Đáp án:B. So sánh, nhân hóa
Câu 10 (Thông hiểu):
Câu văn: "... Tiếng nói là người bảo vệ quý báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị."
Phân tích: Tác giả khẳng định vai trò của "tiếng nói" bằng cách gán cho nó những chức năng, phẩm chất của con người: "người bảo vệ", "yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng". Đây là biện pháp ẩn dụ (coi tiếng nói như một người bảo vệ, một yếu tố giải phóng) kết hợp với nhân hóa (gán hành động, vai trò của người cho tiếng nói). Tuy nhiên, trong các đáp án không có sự kết hợp này. Xét riêng từng biện pháp, "là" thường dùng trong so sánh đồng nhất, nhưng ở đây mang tính khẳng định vai trò. "Người bảo vệ" mang tính ẩn dụ rõ hơn.
Đáp án:D. Hoán dụ (Trong ngữ cảnh này, có thể hiểu "tiếng nói" là một dấu hiệu, một biểu tượng hoán dụ cho ý thức dân tộc, sức mạnh tinh thần của người dân trong việc bảo vệ độc lập và giải phóng).
Mở khóa để xem toàn bộ nội dung trả lời
(?)
Bạn đã đạt đến giới hạn của mình. Bằng cách Đăng ký tài khoản, bạn có thể xem toàn bộ nội dung trả lời
Cải thiện điểm số của bạn bằng cách đăng ký tài khoản Lazi. Xem toàn bộ Trả lời và Chat với Trợ lý ảo Lazi AI bằng cách Đăng nhập tài khoản ngay bây giờ