Bằng cách nhấp vào Đăng nhập, bạn đồng ý Chính sách bảo mật và Điều khoản sử dụng của chúng tôi. Nếu đây không phải máy tính của bạn, để đảm bảo an toàn, hãy sử dụng Cửa sổ riêng tư (Tab ẩn danh) để đăng nhập (New Private Window / New Incognito Window).
Câu 1. Chọn phát biểu chưa đúng khi nói về tác dụng của đòn bẩy?
Đáp án: B.
Giải thích: B phát biểu một cách tuyệt đối rằng tác dụng của đòn bẩy là tăng lực — điều này không đúng tuyệt đối vì đòn bẩy có thể tăng lực hoặc giảm lực tùy tỉ lệ khoảng cách tới điểm tựa. Các phát biểu A, C, D đều đúng ở các trường hợp khác nhau.
Câu 2. Dụng cụ nào không phải là ứng dụng của đòn bẩy?
Đáp án: C. (mục C trong đề có lỗi gõ — mình chọn đáp án C là vật không phải là đòn bẩy)
(Giải thích: kéo, kìm, dụng cụ mở nắp chai đều là ứng dụng của đòn bẩy. Mục C trong đề bị gõ sai nên mình đánh C là đáp án không thuộc nhóm đòn bẩy.)
Câu 3. Xe cút-kít (xe rùa) là đòn bẩy loại mấy? (Bình: loại I; Lan: loại 2a; Chi: loại 2b)
Đáp án: B. Chỉ có Lan đúng.
Giải thích: Xe cút-kít là đòn bẩy loại II (điểm tựa ở đầu bánh, tải nằm giữa, lực đặt ở tay cầm).
Câu 4. Người tác dụng lực F=150 NF=150\ \text{N}F=150 N vào đầu A để nhấc hòn đá m=60 kgm=60\ \text{kg}m=60 kg. Biết OB=20 cmOB=20\ \text{cm}OB=20 cm. Tính (bằng cách dùng g≈10 m/s2g\approx 10\ \text{m/s}^2g≈10 m/s2).
Nếu dùng W=mg=60⋅10=600 NW=mg=60\cdot10=600\ \text{N}W=mg=60⋅10=600 N thì từ cân bằng mô-men: F⋅OA=W⋅OB⇒OA=W⋅OBF=600⋅20150=80 cm.F\cdot OA = W\cdot OB\Rightarrow OA=\dfrac{W\cdot OB}{F}=\dfrac{600\cdot20}{150}=80\ \text{cm}.F⋅OA=W⋅OB⇒OA=FW⋅OB=150600⋅20=80 cm.
Đáp án (theo các lựa chọn cho sẵn): A. 80 cm.
(Lưu ý: đề ghi “chiều dài AB” nhưng các phương án dường như cho OA = 80 cm — mình chọn theo ý đồ bài.)
Câu 5. Trong các dụng cụ sau, dụng cụ nào là đòn bẩy?
A. Cầu thang gác — B. Mái chèo — C. Thùng đựng nước — D. Quyển sách nằm trên bản
Đáp án: B. Mái chèo.
(Giải thích: mái chèo/vây chèo hoạt động như đòn bẩy; thùng, sách hay cầu thang gác không phải ví dụ điển hình của đòn bẩy.)
Câu 6. Hai quả cầu bằng nhau về kích thước, một bằng đồng, một bằng sắt, treo ở hai đầu đòn A và B; OA=OBOA=OBOA=OB. Đòn sẽ...
Đáp án: C. Bị lệch về phía quả cầu bằng đồng.
(Giải thích: cùng kích thước nhưng đồng có khối lượng riêng lớn hơn sắt → trọng lượng quả đồng lớn hơn → đòn lệch về phía đồng.)
Câu 7. Vật nào sau đây là ứng dụng của đòn bẩy?
(Theo các lựa chọn gõ lộn ở đề, đáp án hợp lí là) D. Cây bấm giấy.
(Giải thích: cây bấm giấy là ví dụ điển hình của đòn bẩy.)
Câu 8. Dao cắt giấy ở cửa hiệu photocopy là loại đòn bẩy nào? Bình: chỉ là dao, không phải đòn bẩy. Lan: loại 1. Chi: loại 2.
Đáp án: B. Chỉ có Lan đúng.
(Giải thích: dao cắt giấy kiểu chém / cắt có trục bản lề ở một đầu, lực đặt ở đầu kia — là đòn bẩy loại I.)
Câu 9. Điền từ:
Câu hoàn chỉnh: “Để nâng vật dễ dàng hơn thì muốn lực nâng nhỏ hơn trọng lượng của vật thì phải làm cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng lớn hơn khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lượng vật.”
Đáp án: A. nhỏ hơn, lớn hơn.
Câu 10. (Nguyên tắc so sánh lực với khoảng cách ở đòn bẩy loại I)
Ta có quy tắc tổng quát (từ điều kiện cân bằng mô-men):
Nếu khoảng cách từ điểm tựa đến điểm tác dụng lực F1F_1F1 nhỏ hơn khoảng cách đến lực F2F_2F2 ( O1<O2O_1 < O_2O1<O2 ) thì F1>F2F_1 > F_2F1>F2.
Nếu O1=O2O_1 = O_2O1=O2 thì F1=F2F_1 = F_2F1=F2.
Nếu O1>O2O_1 > O_2O1>O2 thì F1<F2F_1 < F_2F1<F2.
(Đây là dạng quy tắc chuẩn: lực tỉ lệ nghịch với khoảng cách tới điểm tựa.)
Hôm nay bạn thế nào? Hãy nhấp vào một lựa chọn, nếu may mắn bạn sẽ được tặng 50.000 xu từ Lazi
| Vui | Buồn | Bình thường |