Đăng ký
Đăng nhập
+
Gửi câu hỏi
Trang chủ
Giới thiệu
Giải bài tập Online
Trắc nghiệm tri thức
Khảo sát ý kiến
Hỏi đáp tổng hợp
Đố vui
Quà tặng và trang trí
Truyện
Ca dao tục ngữ
Lazi Mall - Trung tâm mua sắm
Bảng xếp hạng
Bảng Huy hiệu
Thông báo
Xem thêm
Câu hỏi của
Chi Quỳnh
Chi Quỳnh
Toán học - Lớp 9
18/03 19:42:11
1Tìm hai số u và v trong mỗi trường hợp sau:
Chi Quỳnh
Toán học - Lớp 9
17/03 23:52:37
Giả sử x1, x2 là hai nghiệm của phương trình x^2 - 5x - 1 = 0. Không giải phương trình, hãy tính giá trị các biểu thức sau
Chi Quỳnh
Toán học - Lớp 9
17/03 22:16:07
Bài tập toán lớp 9
Chi Quỳnh
Toán học - Lớp 9
16/03 21:33:21
Gọi x1; x2 là các nghiệm của phương trình: x^2 - 3x - 7 = 0 với x1 > x2. Không giải phương trình, tính A = x1^3 - x2^3
Chi Quỳnh
Toán học - Lớp 9
08/03 13:30:26
Không đọc được chữ trong ảnh
Chi Quỳnh
Toán học - Lớp 9
08/03 09:29:15
C, Gọi \( x_1, x_2 \) là hai nghiệm của phương trình \( x^2 - 7x + 12 = 0 \). Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức: \[ A = \frac{x_1^2 - 2}{x_2} + \frac{x_2^2 - 2}{x_1} \]
Chi Quỳnh
Toán học - Lớp 9
22/02 15:24:17
Trả lời bài tập giúp bạn nhé!
Bài 7. Cho tam giác ABC nhọn (AB < AC) nội tiếp đường tròn (O). Các đường cao BE, CF của tam giác ABC cắt nhau tại điểm H. Các đường thẳng BE, CF lần lượt cắt đường tròn (O) tại M và N (M khác B và N khác C). Gọi D là điểm chính giữa của cung nhỏ BC, DM cắt AC tại điểm P và DN cắt AB tại điểm P. a) Chứng minh 4 điểm B, F, E, C cùng thuộc một đường tròn b) Chứng minh EH = EM và BF·CP = BQ·CE. c) Gọi I là giao điểm của AD và BE. Chứng minh rằng \(\frac{1}{BC} = \frac{1}{EF} + \frac{1}{PI}\)
Chi Quỳnh
Toán học - Lớp 9
22/02 14:10:35
Trả lời bài tập giúp bạn nhé!
Cho tam giác ABC nhọn (AB < AC) nội tiếp đường tròn (O). Các đường cao BE, CF của tam giác ABC cắt nhau tại điểm H. Các đường thẳng BE, CF lần lượt cắt đường tròn (O) tại M và N (M khác B và N khác C). Gọi D là điểm chính giữa của cung nhỏ BC, DM cắt AC tại điểm P và DN cắt AB tại điểm P. a) Chứng minh 4 điểm B, F, E, C cùng thuộc một đường tròn. b) Chứng minh \(EH = EM\) và \(BF \cdot CP = BQ \cdot CE\).
Chi Quỳnh
Toán học - Lớp 9
22/02 09:12:15
Bài 1. Gọi \(x_1, x_2\) là hai nghiệm của phương trình: \(3x^2 + 5x - 6 = 0\). Không giải phương trình, tính các giá trị của các biểu thức a. \(A = \frac{x_1 - 1}{x_2 + 1} \frac{x_2 - 1}{x_1 + 1}\) b. \(B = \frac{x_1 + 2}{x_2}, \frac{x_2 + 2}{x_1}\) c. \(C = -\frac{x_1^2 + x_2^2}{\sqrt{x_1} + \sqrt{x_2}}\)
Chi Quỳnh
Toán học - Lớp 9
01/02 20:56:16
4.3. Cho tam giác đều ABC có đường cao AH. Trên cạnh BC lấy điểm M tùy ý (M không trùng với B, C, H). Gọi P, Q lần lượt là hình chiếu vuông góc vủa M lên AB và AC. a) Chứng minh 4 điểm A, P, M, Q cùng thuộc một đường tròn và xác định tâm O của đường tròn
<<
<
1
2
3
4
5
>