Phuong Le
|
Sơ đồ tư duy Thu điếu (Câu cá mùa thu) Hướng dẫn xây dựng sơ đồ tư duy Thu điếu, hệ thống nội dung chính cho bài phân tích Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến. Để ghi nhớ nội dung kiến thức về bài thơ Thu điếu tốt hơn phục vụ cho việc phân tích Thu điếu (Câu cá mùa thu), việc dùng sơ đồ tư duy là một lựa chọn khá hiệu quả. Các em hoàn toàn có thể tự xây dựng hệ thống nội dung tác phẩm thành một sơ đồ ngắn gọn để học và ghi nhớ dễ dàng hơn. Dưới đây là một mẫu sơ đồ tư duy Thu điếu ngắn gọn nhất, mời các em cùng tham khảo. >>>Tham khảo thêm: Cảm nhận bức tranh mùa thu trong bài Thu điếu
Phân tích bức tranh mùa thu trong bài Câu cá mùa thu Những nét chính trong bức tranh thiên nhiên mùa thu được khắc họa qua bài thơ Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến. * Bức tranh mùa thu được khắc họa từ sự thay đổi điểm nhìn - Bức tranh mùa thu được thu vào tầm mắt theo điểm nhìn thay đổi từ gần đến cao xa: từ “thuyền câu bé tẻo teo” trong “ao thu” đến “tầng mây lơ lửng” - Điểm nhìn tiếp tục từ cao xa trở lại gần: Từ “trời xanh ngắt” quay trở về với thuyền câu, ao thu. -> Cách thay đổi điểm nhìn như vậy làm bức tranh mùa thu toàn diện: từ một khoảng ao, cảnh sắc mùa thu mở ra sinh động theo nhiều hướng * Bức tranh mùa thu tiêu biểu nhất, đặc trưng nhất cho “mùa thu của làng cảnh Việt Nam” - Những nét đặc trưng nhất của mùa thu Bắc Bộ được phác họa trong bức tranh mùa thu với đầy đủ màu sắc và đường nét: - Màu sắc: + “trong veo”: sự dịu nhẹ, thanh sơ của mùa thu + Sóng biếc: Gợi hình ảnh nhưng đồng thời gợi được cả màu sắc, đó là sắc xanh dịu nhẹ và mát mẻ, phải chăng là sự phản chiếu màu trời thu trong xanh + Lá vàng trước gió: Hình ảnh và màu sắc đặc trưng của mùa thu Việt Nam + Hình ảnh trời xanh ngắt: sắc xanh của mùa thu lại được tiếp tục sử dụng, nhưng không phải là màu xanh dịu nhẹ, mát mẻ mà xanh thuần một màu trên diện rộng -> đặc trưng của mùa thu. - Đường nét, chuyển động: + hơi gợn tí => chuyển động rất nhẹ => sự chăm chú quan sát của tác giả + “khẽ đưa vèo” => chuyển động rất nhẹ rất khẽ => Sự cảm nhận sâu sắc và tinh tế + Tiếng cá “đớp động dưới chân bèo” => “cái tĩnh tạo nên từ một cái động rất nhỏ” - Sự hòa hợp trong hòa phối màu sắc: + Màu sắc thanh nhã đặc trưng cho mùa thu không phải chỉ được cảm nhận riêng lẻ, nhìn tổng thể, vẫn nhận thấy sự hòa hợp + Các sắc thái xanh khác nhau tăng dần về độ đậm: xanh màu “trong veo” của ao, xanh biếc của sóng, “xanh ngắt” của trời + Hòa với sắc xanh là “lá vàng”: Sắc thu nổi bật hòa hợp, nổi bật với màu xanh của đất trời tạo vật càng làm tăng thêm sự hài hòa thanh dịu. => Nét đặc sắc rất riêng của mùa thu làng quê được gợi lên từ những hình ảnh bình dị, đó chính là “cái hồn dân dã”, “đọc lên, như thấy trước mắt làng cảnh ao chuôm nông thôn đồng bằng Bắc Bộ, trong tiết thu; rất là đất nước mình, có thật, rất sống, chứ không theo ước lệ như ở văn chương sách vở” (Xuân Diệu) * Bức tranh mùa thu được khắc họa đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn - Không gian của bức tranh thu được mở rộng cả về chiều cao và chiều sâu nhưng tĩnh vắng: + Hình ảnh làng quê được gợi lên với “ngõ trúc quanh co”: hình ảnh quen thuộc + Khách vắng teo: Gieo vần “eo” gợi sự thanh vắng, yên ả, tĩnh lặng, làng quê ngõ xóm không có hoạt động nào của con người + Chuyển động nhưng là chuyển động rất khẽ: sóng “hơi gợn tí”, mây “lơ lửng”, lá “khẽ đưa” => không đủ sức tạo nên âm thanh - Toàn bài thơ mang vẻ tĩnh lặng đến câu cuối mới xuất hiện tiếng động: + Tiếng cá “đớp động dưới chân bèo” -> sự chăm chú quan sát của nhà thơ trong không gian yên tĩnh của mùa thu, nghệ thuật “lấy động tả tĩnh”. => Tiếng động rất khẽ, rất nhẹ trong không gian rộng lớn càng làm tăng vẻ tĩnh vắng, “cái tĩnh tạo nên từ một cái động rất nhỏ” => Không gian của mùa thu làng cảnh Việt Nam được mở rộng lên cao rồi lại hướng trực tiếp vào chiều sâu, không gian tĩnh lặng và thanh vắng. >>> Tham khảo bài văn mẫu chi tiết: Phân tích bức tranh mùa thu trong bài Câu cá mùa thu
So sánh 3 bản Tuyên ngôn độc lập, Bình ngô đại cáo, Nam quốc sơn hà: Tìm hiểu và phân tích sự giống và khác nhau giữa 3 bản tuyên ngôn độc lập của Việt Nam: Nam quốc sơn hà (Lý Thường Kiệt), Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi), Tuyên ngôn độc lập (Hồ Chí Minh). * Điểm giống nhau: - Nội dung đều khẳng định chủ quyền, quyền độc lập, tự do của dân tộc Việt Nam, đất nước Việt Nam. - Thể hiện tình yêu quê hương, đất nước, đồng bào. - Tố cáo tội ác của giặc, vạch trần bộ mặt gian xảo của chúng đồng thời ca ngợi, tôn vinh con người Việt Nam. >>> Nêu cảm nghĩ về tác phẩm Tuyên ngôn độc lập * Điểm khác nhau: - Hoàn cảnh sáng tác, đối tượng: + Nam quốc sơn hà do tướng Lý Thường Kiệt sáng tác để động viên, cổ cũ quan quân dốc lòng đánh giặc vì lo quân mình ngã lòng. + Bình Ngô đại cáo do Nguyễn Trãi soạn để công bố cho thiên hạ biết sau khi Bình Định Vương Lê Lợi tổ chức thành công cuộc kháng chiến mười năm chống giặc ngoại xâm nhà Minh (1418 - 1427). + Tuyên ngôn độc lập do Chủ tịch Hồ Chí Minh soạn thảo và tuyên đọc ngày 2/9/1945 tại quảng trường Ba Đình - thủ đô Hà Nội khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Văn kiện lịch sử này không phải chỉ được đọc trước quốc dân đồng bào mà còn trước thế giới, đặc biệt là trước bọn đế quốc thực dân đang chuẩn bị tái chiếm nước ta. - Cách khẳng định chủ quyền + Nam quốc sơn hà: chủ quyền được khẳng định trên 2 phương diện: bờ cõi, vua được ghi trong sách trời - lực lượng siêu nhiên thần bí. + Bình Ngô đại cáo: chủ quyền được khẳng định trên nhiều phương diện hơn: tên nước, nền văn hiến, bờ cõi, phong tục, triều đại, anh hùng, hào kiệt - các phương diện sánh ngang với Trung Quốc. + Tuyên ngôn độc lập: Đưa ra lập luận để khẳng định chủ quyền trên 2 phương diện: Việt Nam có quyền được hưởng tự do độc lập, sự thật đã thành một nước tự do độc lập. Từ đó mới tuyên bố độc lập. Đây là cách lập luận khoa học, chặt chẽ, thuyết phục. like cho cậu nek :3 , nhớ trả like , đánh giá 5*+fl hộ tớ nhen <3 , mơn nhiều Like choa pạn ew nà! Trả tớ bằng tus đầu nhé! Rảnh thì tick choa tớ 5* nhé! C.ơn pạn ew nhìu lắm! Chúc pạn ew buôỉ tối vv nhen! #Đào Uni /)/) (• _ •) /. >
Hướng dẫn cách xem điểm thi tuyển sinh lớp 10 năm 2020 nhanh và chính xác nhất bằng số báo danh trên Google
Giải bài 1 trang 51 SGK Ngữ văn 10 - Phương pháp thuyết minh (Luyện tập) Câu hỏi: Nhận xét về sự chọn lựa, vận dụng và phối hợp phương pháp thuyết minh trong đoạn trích ”Hoa lan Việt Nam" (Mục IV.1. SGK trang 51). Trả lời: Đoạn trích đã sử dụng các phương pháp thuyết minh là: – Phương pháp chú thích: Hoa lan đã được người phương Đông tôn là “Loài hoa vương giả” (Vương giả chi hoa). Còn với người phương Tây thì lan là “nữ hoàng của các loài hoa”. – Phương pháp phân tích giải thích: Họ lan thường được chia thành hai nhóm: nhóm phong lan bao gồm tất cả những loài sống bám trên đá, trên cây, có rễ nằm trong không khí. Còn nhóm địa lan lại gồm những loài có rễ nằm trong đất hay lớp thảm mục. – Phương pháp nêu số liệu: (…) Chỉ riêng 10 loài của chi lan Hài Vệ nữ đã cho thấy sự đa dạng tuyệt vời của hoa và của lá về hình dáng, về màu sắc. Đây là đoạn trích văn bản thuyết minh được viết nhằm cung cấp những tri thức về hoa lan, một loại hoa được ưa chuộng. Người viết tỏ ra có những hiểu biết thật sự khoa học, chính xác, khách quan về hoa lan ở Việt Nam. Tác giả đã phối hợp nhiều phương pháp thuyết minh: chú thích, phân loại, liệt kê, nêu ví dụ... nhờ đó mà lời thuyết minh trở nên linh hoạt, sinh động và hấp dẫn. Sự phối hợp một cách rất hài hoà giữa các phương pháp thuyết minh trong đoạn văn này đã giúp cho những thông tin về loài hoa lan trở nên hấp dẫn, đồng thời gây được nhiều sự chú ý đối với người nghe. >> Xem đáp án trả lời đầy đủ các bài tập khác tại mục soạn bài Phương pháp thuyết minh
Trả lời câu 2 trang 151 SGK Ngữ văn 7 tập 1 Soạn bài Tiếng gà trưa: Những hình ảnh và kỉ niệm trong tuổi thơ đã được gợi lại từ tiếng gà trưa - Hình ảnh đàn gà: Hình ảnh những con gà mái mơ, mái vàng bên những ổ trứng hồng hiện lên rất đẹp rất sinh động. - Tiếng bà mắng cháu: Tiếng mắng đầy yêu thương khi một lần người cháu tò mò xem gà đẻ trứng, kỉ niệm về tuổi thơ nơi làng quê bình dị. - Hình ảnh người bà: chắt chiu, tảo tần, lo lắng từng quả trứng con gà để mua cho cháu quần áo mới. => Tác giả đã biểu lộ tâm hồn trong sáng, hồn nhiên của một người em nhỏ, những kí ức bên bà vẫn luôn được lưu giữ trong tâm hồn người cháu.
SOẠN BÀI LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ (phần LUYỆN TẬP) Bài 1- Trang 99 SGK Một đoạn trích được chép lại như sau: "Tôi dùng xẻng nhỏ đào đất dưới quả bom. Đất rắn. Những hòn sỏi theo tay tôi bay ra hai bên. Thỉnh thoảng lưỡi xẻng chạm vào quả bom. Một tiếng động sắc đến gai người, cứa vào da thịt cô gái. Cô rùng mình và bỗng thấy tại sao mình lại quá chậm. Nhanh lên một tí !Vỏ quả bom nóng. Một dấu hiệu chẳng lành. Hoặc là nóng từ bên trong quả bom. Hoặc là mặt trời nung nóng. Chị Thao thổi còi. Như thế là đã hai mươi phút trôi qua. Phương Định cẩn thận bỏ gói thuốc mìn xuống cái lỗ đã đào, châm ngòi. Dây mìn dài, cong, mềm. Cô khoả đất rồi chạy lại chỗ ẩn nấp của mình. Hồi còi thứ hai của chị Thao. Tôi nép người vào bức tường đất, nhìn đồng hồ. Không có gió. Tim Phương Định cũng đập không rõ. Dường như vật duy nhất vẫn bình tĩnh phớt lờ mọi biến động chung là chiếc kim đồng hồ." a. Anh (chị) cho biết đoạn trích trên kể sự việc gì, ở phần nào, của văn bản tự sự nào? b. Đoạn trích chép ở đây có một số sai sót về ngôi kể, hãy chỉ rõ những lỗi sai rồi chữa lại cho hoàn chỉnh? c. Từ sự phát hiện và chỉnh sửa cho đoạn trích trên, anh (chị) có thêm kinh nghiệm gì khi viết đoạn văn trong văn bản tự sự? Trả lời: a. Đoạn văn này kể lại sự việc cô Phương Định - một nữ thanh niên xung phong đang phá bom để mở đường ra mặt trận. Đây là đoạn văn nằm ở phần thân bài (phần phát triển) của văn bản “Những ngôi sao xa xôi”. b. Đoạn văn được chép lại có một số sai sót về ngôi kể. Trong truyện ngắn, người kể chuyện (nhân vật Phương Định xưng tôi, kể chuyện về bản thân mình và tổ thanh niên xung phong). Một số câu trong đoạn này, đại từ "tôi" đã bị thay bằng "cô gái" (câu 5); "Cô" (câu 6, 16), danh từ riêng "Phương Định" (câu 14, 20). c. Trong văn bản tự sự, người viết cần nhất quán về ngôi kể. Nếu có sự thay đổi về người kể thì ngôi kể ấy sẽ phải thống nhất từ đoạn đầu đến các đoạn tiếp theo. Bài 2- Trang 99 SGK Viết đoạn văn diễn tả cử chỉ và tâm trạng của cô gái trong 9 câu đầu đoạn trích đoạn thơ “Tiễn dặn người yêu”. Gợi ý: Để viết được đoạn văn thuật lại cử chỉ và tâm trạng của cô gái bị ép duyên trong đoạn trích truyện thơ Tiễn dặn người yêu, cần chú ý diễn tả các cử chỉ và tâm trạng sau: - Cử chỉ: cất bước theo chồng, vừa đi vừa ngoảnh lại, vừa đi vừa ngoái trông, khi tới rừng ớt ngắt lá ớt ngồi chờ, khi tới rừng cà ngắt lá cà ngồi đợi,… - Tâm trạng: lòng càng đau càng nhớ, chờ, đợi,… Lưu ý: Khi viết, cần biết kết hợp giữa diễn tả cử chỉ và tâm trạng, tả cử chỉ cũng là để lột tả tâm trạng luyến lưu, buồn đau của người con gái phải lìa xa người yêu về nhà chồng. Có thể mở đoạn như sau: "Người đẹp anh yêu phải gồng gánh theo chồng, chân cất bước mà lòng chẳng thể nguôi ngoai". Học sinh tự triển khai các câu tiếp theo. Tham khảo đoạn văn sau: Người con gái đi lấy chồng nhưng lòng lại tha thiết thương nhớ người yêu, chân bước đi mà lòng lại đau xót vô cùng. Vừa đi lại vừa ngoảnh lại ngoái trông tiếc nuối về người cô yêu thực sự. Phút giây quay lại nhìn người yêu là những phút giây cuối cùng để ghi nhớ lại hình ảnh thân thương ấy. Rồi cô gái đến rừng ớt ngồi chờ, tâm trạng đi xa thương nhớ, cô gái ngắt lá ớt như để xua đi nỗi đau, mỗi lá ớt ngắt xuống như một vết thương lòng, như một nỗi nhớ thương gửi đến người cô yêu. Bước đi ngày càng xa, đường tới nhà chồng càng nhanh tới gần, đi hết rừng ớt là rừng cà, cô gái lại tiếp tục ngồi đợi. Những lá cà rơi xuống, nhưng chàng trai vẫn chưa xuất hiện. Cô tiếp tục bước tới rừng lá ngón, lúc này thì chàng trai đã xuất hiện, cả hai được thủ thỉ những lời tâm tình cuối cùng, tình yêu của họ trao cho nhau là thật lòng nhưng tiếc rằng số phận lại thật éo le, họ không có cơ hội được bên nhau đến trọn đời. Nhưng có lẽ tình yêu thủy chung, son sắt của đôi trai gái sẽ luôn vĩnh hằng mãi với thời gian và trở thành tình yêu đẹp nhất trong văn học dân tộc Thái. >>> Xem thêm kiến thức phần hướng dẫn soạn bài Lời tiễn dặn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||