Đặt t = x^2 - x, phương trình trở thành:
t^2 + 2xt = 8
Đây là phương trình bậc hai ẩn t.
t^2 + 2xt - 8 = 0
Ta có Δ = (2x)^2 - 41(-8) = 4x^2 + 32
Để phương trình có nghiệm thì Δ ≥ 0 ⇒ 4x^2 + 32 ≥ 0 (luôn đúng với mọi x)
Áp dụng công thức nghiệm của phương trình bậc hai, ta có:
t = (-2x ± √(4x^2 + 32)) / 2
t = -x ± √(x^2 + 8)
Thay t trở lại bằng x^2 - x, ta được:
x^2 - x = -x ± √(x^2 + 8)
Trường hợp 1: x^2 - x = -x + √(x^2 + 8)
⇒ x^2 = √(x^2 + 8)
x^4 = x^2 + 8
⇒ x^4 - x^2 - 8 = 0
Đặt y = x^2, phương trình trở thành:
y^2 - y - 8 = 0
Δ = (-1)^2 - 41(-8) = 33 > 0
⇒ Phương trình có hai nghiệm phân biệt:
y1 = (1 + √33) / 2 > 0 y2 = (1 - √33) / 2 < 0 (loại vì y = x^2 ≥ 0)
Với y1 = (1 + √33) / 2, ta có:
x^2 = (1 + √33) / 2 ⇒ x = ± √[(1 + √33) / 2]
Trường hợp 2: x^2 - x = -x - √(x^2 + 8)
⇒ x^2 = -√(x^2 + 8)
Phương trình này vô nghiệm vì vế trái luôn không âm, còn vế phải luôn âm.
Phương trình đã cho có hai nghiệm:
x = √[(1 + √33) / 2] hoặc x = -√[(1 + √33) / 2]