41. he had a very interested summer holiday -> had a very interesting summer holiday. (Tính từ "interesting" (thú vị) miêu tả kỳ nghỉ, không dùng quá khứ phân từ "interested" (bị thu hút))
42. with him classmates -> with his classmates. ("His" là tính từ sở hữu, đi kèm với danh từ "classmates" (các bạn cùng lớp) để chỉ bạn cùng lớp của anh ấy)
43. They gone there -> They went there. ("Went" là quá khứ đơn của "go")
44. through a forest among two villages -> through a forest between two villages. ("Between" dùng cho hai đối tượng, "among" dùng cho từ ba đối tượng trở lên)
45. there had no water -> there was no water. (Trong quá khứ đơn, "there was/were" được dùng để diễn tả sự tồn tại hoặc không tồn tại của một vật/người ở một nơi nào đó. Vì "water" là danh từ không đếm được nên dùng "was")
46. where we could bought food -> where we could buy food. (Sau động từ khuyết thiếu "could" là động từ nguyên thể)
47. It is one of the wetter places -> It was one of the wetter places. (Đoạn văn đang kể về một sự việc đã xảy ra trong quá khứ, nên cần dùng quá khứ đơn)
48. Nam stayed in the mountains since six weeks -> Nam stayed in the mountains for six weeks. ("Since" dùng với mốc thời gian, "for" dùng với khoảng thời gian)
49. he has ever did -> he has ever done. ("Done" là quá khứ phân từ của "do", dùng trong thì hiện tại hoàn thành)
50. to do any more work there -> to do some more work there hoặc to do more work there. Trong câu khẳng định ta thường dùng "some" với nghĩa "một chút, một vài". Hoặc có thể lược bỏ "some" và chỉ dùng "more". "Any" thường được dùng trong câu phủ định và nghi vấn.