a)
Tế bào đang ở kì giữa của giảm phân I.
Giải thích:
Bộ NST 2n = 38: Lợn có 38 NST trong tế bào lưỡng bội (2n).
19 NST kép xếp hàng: Trong quá trình giảm phân I, các NST kép (gồm hai хроматид chị em) sẽ co xoắn và tập trung trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc. Số lượng NST kép quan sát được bằng một nửa số lượng NST trong tế bào lưỡng bội, tức là 38 / 2 = 19 NST kép.
Kì giữa của giảm phân I: Ở kì giữa của giảm phân I, các NST kép sẽ xếp thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo, mỗi hàng gồm một nửa số lượng NST kép của tế bào.
b)
Quá trình nguyên phân:
Kì giữa:
Số tâm động: 38 (mỗi NST kép có 1 tâm động)
Số хроматид: 76 (mỗi NST kép có 2 хроматид)
Số NST đơn: 0 (tất cả NST đều ở trạng thái kép)
Kì sau:
Số tâm động: 76 (mỗi NST đơn có 1 tâm động)
Số хроматид: 0 (хроматид đã tách ra thành NST đơn)
Số NST đơn: 76 (NST kép đã tách thành 2 NST đơn)
c)
Số lần nguyên phân:
Gọi n là số lần nguyên phân của tế bào.
Số tế bào con tạo ra sau n lần nguyên phân là 2^n.
Theo đề bài, 2^n = 16.
Suy ra, n = 4 (tế bào đã nguyên phân 4 lần).
Số NST môi trường cung cấp:
Số NST môi trường cung cấp cho 1 lần nguyên phân là 2n (38 NST).
Số NST môi trường cung cấp cho 4 lần nguyên phân là 2n * (2^4 - 1) = 38 * (16 - 1) = 38 * 15 = 570 NST.
Số NST trong các tế bào con:
Mỗi tế bào con chứa 2n = 38 NST.
16 tế bào con chứa 16 * 38 = 608 NST.
Vậy:
Số NST môi trường cung cấp cho tế bào trên nguyên phân là 570 NST.
Số NST có trong các tế bào con là 608 NST.