Chắc chắn rồi, hãy cùng giải bài toán này:
Câu 7: Cho hai biến cố độc lập A, B với P(A) = 0,7, P(B) = 0,2. Khi đó, P(AB) bằng:
- Biến cố độc lập: Hai biến cố A và B được gọi là độc lập nếu việc xảy ra biến cố này không ảnh hưởng đến xác suất xảy ra biến cố kia.
- Công thức tính xác suất của hai biến cố độc lập: P(AB) = P(A) * P(B)
Áp dụng công thức vào bài toán:
P(AB) = P(A) * P(B) = 0,7 * 0,2 = 0,14
Tuy nhiên, không có đáp án nào trùng với kết quả 0,14.
Có thể có một sự nhầm lẫn trong câu hỏi. Nếu câu hỏi là "Khi đó, P(A|B) bằng:" (tức là xác suất có điều kiện của A khi B đã xảy ra) thì ta có thể giải như sau:
- Xác suất có điều kiện: P(A|B) = P(AB) / P(B)
Vì A và B độc lập nên P(AB) = P(A) * P(B)
P(A|B) = P(A) * P(B) / P(B) = P(A) = 0,7
Vậy đáp án đúng trong trường hợp này là B. 0,7
Nếu câu hỏi là "Khi đó, P(A∪B) bằng:" (tức là xác suất của biến cố A hoặc B xảy ra) thì ta có thể giải như sau:
- Công thức tính xác suất của biến cố hợp: P(A∪B) = P(A) + P(B) - P(AB)
Vì A và B độc lập nên P(AB) = P(A) * P(B) = 0,7 * 0,2 = 0,14
P(A∪B) = 0,7 + 0,2 - 0,14 = 0,76
Vậy không có đáp án nào đúng trong trường hợp này.