Biểu diễn f(x) theo các phép chia:
f(x) = (x - 2)q₁(x) + 11 (1)
f(x) = (x² - x + 1)q₂(x) + 3x + 2 (2)
Thay f(x) vào các phép chia:
Thay f(x) = (x - 2)(x² - x + 1) + ax² + bx + c vào (1), ta có:
(x - 2)(x² - x + 1) + ax² + bx + c = (x - 2)q₁(x) + 11
ax² + bx + c = (x - 2)(q₁(x) - (x² - x + 1)) + 11 (3)
Thay f(x) = (x - 2)(x² - x + 1) + ax² + bx + c vào (2), ta có:
(x - 2)(x² - x + 1) + ax² + bx + c = (x² - x + 1)q₂(x) + 3x + 2
ax² + bx + c = (x² - x + 1)(q₂(x) - (x - 2)) + 3x + 2 (4)
Sử dụng các điều kiện đã cho:
Thay x = 2 vào (3), ta có:
4a + 2b + c = 11 (5)
Từ (4), ta có:
ax² + bx + c = (x² - x + 1)q₃(x) + 3x + 2
Suy ra ax² + bx + c chia (x² - x + 1) dư 3x + 2.
Do đó, ta có:
ax² + bx + c = a(x² - x + 1) + (a + b)x + (c - a) = (x² - x + 1)q₃(x) + 3x + 2
Suy ra:
a + b = 3
c - a = 2 (6)
Giải hệ phương trình (5) và (6):
Từ (6), ta có c = a + 2.
Thay c = a + 2 vào (5), ta có:
4a + 2b + a + 2 = 11
5a + 2b = 9 (7)
Từ (6), ta có b = 3 - a.
Thay b = 3 - a vào (7), ta có:
5a + 2(3 - a) = 9
5a + 6 - 2a = 9
3a = 3
a = 1
Suy ra:
b = 3 - a = 3 - 1 = 2
c = a + 2 = 1 + 2 = 3
Kết luận:
a = 1
b = 2
c = 3