BÌNH GIỮ NHIỆT CAO CẤP TOPGIA INOX 304, Dung Tích Lớn 500ML Thiết Kế Nắp Thông Minh Tiện Lợi Có Dây Xách Ly Giữ Nhiệt - ĐẠT QUY CHUẨN CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG(BGN)
BÌNH GIỮ NHIỆT CAO CẤP TOPGIA ...
119.000₫ 180.000₫
Bộ 4 bàn chải đánh răng Nhật lông tơ mềm mại, Bàn trải đánh răng Than tre hoạt tính lông mềm, chải siêu êm bảo vệ nướu
Bộ 4 bàn chải đánh răng Nhật ...
43.000₫ 80.000₫

Bài tậpBài chưa trả lời

Thực hiện chuỗi phản ứng

----- Nội dung ảnh -----
Câu 1. Thực hiện chuỗi phản ứng.
S → SO₂ → SO₃ → H₂SO₄ → SO₂ → Na₂SO₃

Câu 2. Trình bày phương pháp nhận biết các dung dịch: NaOH; HCl; KCl; HNO₃.

Câu 3. Hòa tan 11,2 gam Mg vào 400 ml dung dịch HCl. Hãy tính:
a. Thể tích khí H₂ sinh ra ở đktc?
b. Nồng độ mol của dd HCl?

Câu 4. Trộn hòa 20 ml dd H₂SO₄ 1M bằng dd NaOH 20%.
a. Viết PTHH?
b. Tính khối lượng dd NaOH cần dùng?

Câu 5. Cho 50 gam dung HCl 14,6 % cần dùng bao nhiêu ml dd KOH 0,6M?
1 Xem trả lời
Hỏi lại yêu cầu
60
Tham khảo câu trả lời từ Trợ lý ảo Lazi
Chắc chắn rồi! Dưới đây là hướng dẫn cho từng câu hỏi trong bài tập:

### Câu 1:
Thực hiện chuỗi phản ứng từ \( S \) đến \( Na_2SO_3 \):
1. \( S \xrightarrow{O_2} SO_2 \)
2. \( SO_2 + O_2 \xrightarrow{t^0} SO_3 \)
3. \( SO_3 + H_2O \rightarrow H_2SO_4 \)
4. \( H_2SO_4 + S \rightarrow SO_2 + Na_2SO_3 \)

### Câu 2:
Phương pháp nhận biết các dung dịch:
- **NaOH**: Dung dịch có thể làm phenolphthalein chuyển sang màu hồng.
- **HCl**: Dung dịch có vị chua, có thể nhận biết bằng quỳ tím (đỏ).
- **KCl**: Không có phản ứng đặc trưng khi thử với quỳ tím hoặc phenolphthalein.
- **HNO3**: Dung dịch không màu, có thể nhận biết bằng phản ứng tạo kết tủa với AgNO3.

### Câu 3:
Hoà tan 11,2 g Mg vào 400 ml dung dịch HCl:
- a. Phương trình phản ứng:
\[ Mg + 2HCl \rightarrow MgCl_2 + H_2 \]

Số mol Mg:
\[ n_{Mg} = \frac{11,2}{24} = 0,467 \text{ mol} \]

Số mol HCl cần thiết = \( 2n_{Mg} = 2 \times 0,467 = 0,934 \text{ mol} \).

Thể tích khí H2 sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn (STP):
\[ V = n_{H2} \times 22,4 = 0,467 \times 22,4 = 10,45 \text{ lít} \]

- b. Nồng độ mol của HCl trong dung dịch:
\[ C = \frac{0,934}{0,4} \approx 2,335 \text{ M} \]

### Câu 4:
Trung hòa 20 ml dung dịch \( H_2SO_4 \) 1M bằng dung dịch \( NaOH \) 20%:
- a. Viết PTHH:
\[ H_2SO_4 + 2NaOH \rightarrow Na_2SO_4 + 2H_2O \]

- b. Tính khối lượng \( NaOH \) cần dùng:
\[ n_{H2SO4} = C \times V = 1 \times 0,02 = 0,02 \text{ mol} \]

Số mol NaOH cần:
\[ n_{NaOH} = 2 \times n_{H2SO4} = 0,04 \text{ mol} \]

Khối lượng NaOH:
\[ m = n \times M = 0,04 \times 40 = 1,6 \text{ g} \]

### Câu 5:
Cho 50 g HCl 14,6% cần dùng bao nhiêu ml dd KOH 0,6M?
- Tính khối lượng HCl:
\[ m_{HCl} = 50 \times \frac{14,6}{100} = 7,3 \text{ g} \]

- Số mol HCl:
\[ n_{HCl} = \frac{7,3}{36,5} \approx 0,2 \text{ mol} \]

- Theo phương trình phản ứng:
\[ HCl + KOH \rightarrow KCl + H_2O \]
Số mol KOH cần thiết:
\[ n_{KOH} = n_{HCl} = 0,2 \text{ mol} \]

- Thể tích KOH cần dùng:
\[ C = \frac{n}{V} \Rightarrow V = \frac{n}{C} \]
\[ V_{KOH} = \frac{0,2}{0,6} \approx 0,333 \text{ lít} = 333,33 \text{ ml} \]

Hy vọng bạn tìm thấy thông tin này hữu ích! Nếu bạn cần thêm sự trợ giúp, hãy cho tôi biết!
1 trả lời
1
0
Shoul Drake
08/07 00:15:41
+1đ
Câu 1:
  1. S + O2 (to) → SO2

  2. 2SO2 + O2 (450oC, V2O5) → 2SO3

  3. SO3 + H2O → H2SO4

  4. Cu + 2H2SO4 (đặc) (to) → CuSO4 + SO2↑ + 2H2O

  5. SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
Câu 2:

NaOH, HCl, KCl, HNO3.

Nhúng giấy quỳ tím vào từng mẫu thử:

  • Mẫu thử làm quỳ tím hóa xanh: Dung dịch NaOH (bazo).

  • Mẫu thử không làm đổi màu quỳ tím: Dung dịch KCl (muối trung tính).

  • Mẫu thử làm quỳ tím hóa đỏ: Hai dung dịch axit là HCl và HNO3.

Nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 vào hai mẫu thử axit làm quỳ tím hóa đỏ:

  • Mẫu thử xuất hiện kết tủa trắng: Dung dịch ban đầu là HCl. 

            HCl + AgNO3 → AgCl↓ (trắng) + HNO3

  • Mẫu thử không có hiện tượng gì: Dung dịch ban đầu là HNO3.​
Câu 3:
nMg = 11,2 / 24 ≈ 0,467 (mol)

Phương trình hóa học:

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑

nH2 = nMg = 0,467 (mol)

nHCl = 2 × nMg = 2 × 0,467 = 0,933 (mol)

a. Thể tích khí H2 sinh ra ở đktc:

VH2 = 0,467 × 22,4 ≈ 10,46 (lít)

b. Nồng độ mol của dung dịch HCl:

Đổi 400 ml = 0,4 lít.

CM (HCl) = n / V = 0,933 / 0,4 ≈ 2,33 (M)

Câu 4:

20 ml = 0,02 lít.

Số mol H2SO4 tham gia phản ứng: nH2SO4 = 0,02 × 1 = 0,02 (mol)

a, H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O

b,

Theo phương trình: nNaOH = 2 × nH2SO4 = 2 × 0,02 = 0,04 (mol)

Khối lượng chất tan NaOH nguyên chất: mct (NaOH) = 0,04 × 40 = 1,6 (gam)

Khối lượng dung dịch NaOH 20% cần dùng là:

mdd (NaOH) = (mct × 100) / C% = (1,6 × 100) / 20 = 8 (gam)

Câu 5:

Khối lượng chất tan HCl nguyên chất là:

mct (HCl) = (50 × 14,6) / 100 = 7,3 (gam)

Số mol của HCl: nHCl = 7,3 / 36,5 = 0,2 (mol)

Phương trình phản ứng trung hòa:

HCl + KOH → KCl + H2O

Theo phương trình: nKOH = nHCl = 0,2 (mol)

Thể tích dung dịch KOH 0,6M cần dùng là:

Vdd (KOH) = n / CM = 0,2 / 0,6 ≈ 0,333 (lít) = 333,3 (ml)

Mở khóa để xem toàn bộ nội dung trả lời

(?)
Bạn đã đạt đến giới hạn của mình. Bằng cách Đăng ký tài khoản, bạn có thể xem toàn bộ nội dung trả lời
Cải thiện điểm số của bạn bằng cách đăng ký tài khoản Lazi.
Xem toàn bộ Trả lời và Chat với Trợ lý ảo Lazi AI bằng cách Đăng nhập tài khoản ngay bây giờ
Tôi đã có tài khoản? Đăng nhập

Bạn hỏi - Lazi trả lời

Bạn muốn biết điều gì?

GỬI CÂU HỎI

Hôm nay bạn thế nào? Hãy nhấp vào một lựa chọn, nếu may mắn bạn sẽ được tặng 50.000 xu từ Lazi

Vui Buồn Bình thường
Combo 10 Đôi Vớ Tất Khử Mùi Kháng Khuẩn Cổ Ngắn Nam Nữ
Combo 10 Đôi Vớ Tất Khử Mùi Kháng Khuẩn Cổ Ngắn Nam Nữ
-50% 39.000₫ 78.000₫
Nước hoa ô tô khử mùi kháng khuẩn , Sáp thơm ô tô tinh dầu để xe hơi,Khử Mùi Hiệu Quả Có 6 Mùi Hương Phiên Bản Mới
Nước hoa ô tô khử mùi kháng khuẩn , Sáp thơm ô tô tinh dầu để xe hơi,Khử Mùi ...
-50% 15.000₫ 30.000₫
×
Mua sắm
+Gửi câu hỏi LAZI MALL
+500xu
×