BÌNH GIỮ NHIỆT CAO CẤP TOPGIA INOX 304, Dung Tích Lớn 500ML Thiết Kế Nắp Thông Minh Tiện Lợi Có Dây Xách Ly Giữ Nhiệt - ĐẠT QUY CHUẨN CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG(BGN)
BÌNH GIỮ NHIỆT CAO CẤP TOPGIA ...
119.000₫ 180.000₫
Bộ 4 bàn chải đánh răng Nhật lông tơ mềm mại, Bàn trải đánh răng Than tre hoạt tính lông mềm, chải siêu êm bảo vệ nướu
Bộ 4 bàn chải đánh răng Nhật ...
43.000₫ 80.000₫

Bài tậpBài chưa trả lời

Soạn Bài "Từ Láy"

Soạn Bài : Từ Láy

3 Xem trả lời
Hỏi lại yêu cầu
497
3 trả lời
2
0
Bộ Tộc Mixi
20/09/2020 21:17:29
I. Các loại từ láy

1. Sự giống nhau giữa các từ láy

     + Đều có cấu tạo từ hai tiếng tạo thành

     + Sự gần âm, giống nhau về âm tạo thành sự ngân vang về mặt âm

Khác nhau:

     + Đăm đăm: láy hoàn toàn

     + Mếu máo: láy phụ âm đầu

     + Liêu xiêu: láy phần vần

Mở khóa để xem toàn bộ nội dung trả lời

(?)
Bạn đã đạt đến giới hạn của mình. Bằng cách Đăng ký tài khoản, bạn có thể xem toàn bộ nội dung trả lời
Cải thiện điểm số của bạn bằng cách đăng ký tài khoản Lazi.
Xem toàn bộ Trả lời và Chat với Trợ lý ảo Lazi AI bằng cách Đăng nhập tài khoản ngay bây giờ
Tôi đã có tài khoản? Đăng nhập
1
0
Nguyễn Tuấn Anh
20/09/2020 21:32:08

Câu 3 (trang 41 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

   Các từ láy đưa ra không nói được là bật bật, thẳm thẳm vì chúng sai về nguyên tắc cấu tạo từ láy toàn bộ. Hai từ “bần bật”, “thăm thẳm” có thay đổi thanh điệu nhưng để tạo ra sự hòa phối âm thanh, chúng vẫn là các từ láy toàn bộ.

Nghĩa của từ láy

Câu 1 (trang 42 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

   Nghĩa của các từ láy ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu dựa trên nguyên tắc mô phỏng âm thanh (từ tượng thanh).

1
0
Rela thì inbox
20/09/2020 22:27:22

Câu 1 + 2 (trang 41 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Từ láy     Giống                                                                                  Khác                                                       Phân loại
đăm đăm  tạo thành từ hai tiếng và hai tiếng có sự hòa phối về âm thanh  tiếng sau lặp lại hoàn toàn tiếng trước     láy toàn bộ
mếu máo                                                                                              tiếng sau lặp lại chữ cái đầu tiếng trước láy phụ âm đầu
liêu xiêu                                                                                                tiếng sau lặp lại vần của tiếng trước         láy vần

Câu 3 (trang 41 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

   Các từ láy đưa ra không nói được là bật bật, thẳm thẳm vì chúng sai về nguyên tắc cấu tạo từ láy toàn bộ. Hai từ “bần bật”, “thăm thẳm” có thay đổi thanh điệu nhưng để tạo ra sự hòa phối âm thanh, chúng vẫn là các từ láy toàn bộ.

Nghĩa của từ láy

Câu 1 (trang 42 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

   Nghĩa của các từ láy ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu dựa trên nguyên tắc mô phỏng âm thanh (từ tượng thanh).

Câu 2 (trang 42 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

   Điểm chung về âm thanh và nghĩa của các từ láy :

   a. Là các từ láy vần. Có khuôn vần i miêu tả ý nghĩa âm thanh, hình dáng nhỏ bé.

   b. Là các từ láy phụ âm đầu miêu tả các trạng thái vận động, không rõ ràng.

Câu 3 (trang 42 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

   Nghĩa của các từ láy mềm mại, đo đỏ giảm nhẹ hơn so với từ gốc.

Luyện tập

Câu 1 (trang 43 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

   Các từ láy trong đoạn văn của văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” :

   Từ láy toàn bộ bần bật, thăm thẳm, chiền chiện

   Từ láy bộ phận nức nở, tức tưởi, rón rén, rực rỡ, nhảy nhót, ríu ran, nặng nề, chiêm chiếp

Câu 2 (trang 43 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Điền từ để tạo từ láy :

   Lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối, khang khác, thâm thấp, chênh chếch, anh ánh.

Câu 3 (trang 43 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

   - (a) nhẹ nhàng ; (b) nhẹ nhõm

   - (a) xấu xa ; (b) xấu xí

   - (a) tan tành ; (b) tan tác

Câu 4 (trang 43 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Đặt câu :

   - Cô giáo em có dáng người nhỏ nhắn.

   - Anh Dũng nói năng nhỏ nhẹ như con gái.

   - Mẹ chăm chút cho các con từ những cái nhỏ nhặt nhất.

   - Bạn bè không nên nhỏ nhen với nhau. v

   - Cánh chim nhỏ nhoi giữa bầu trời cao rộng.

Câu 5 (trang 43 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Tất cả đều là từ ghép, bởi vì mỗi tiếng trong từ đầu có nghĩa, chúng chỉ láy ở việc lặp phụ âm đầu.

Câu 6* (trang 43 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

   a. Nghĩa của các từ:

   - chiền: từ cổ, cũng có nghĩa là chùa.

   - nê: từ cổ, có nghĩa là chán, con người ăn vào nhưng ko tiêu hóa được thức ăn.

   - rớt: rơi ra một vài giọt (còn sót lại, hỏng, không đỗ) hoặc cũng có nghĩa là rơi.

   - hành: thực hành.

   b. Theo cách giải nghĩa trên đây thì các từ đã cho là từ ghép vì cả hai tiếng trong từ đều có nghĩa.

________Take It easy_______

Bạn hỏi - Lazi trả lời

Bạn muốn biết điều gì?

GỬI CÂU HỎI

Hôm nay bạn thế nào? Hãy nhấp vào một lựa chọn, nếu may mắn bạn sẽ được tặng 50.000 xu từ Lazi

Vui Buồn Bình thường
Combo 10 Đôi Vớ Tất Khử Mùi Kháng Khuẩn Cổ Ngắn Nam Nữ
Combo 10 Đôi Vớ Tất Khử Mùi Kháng Khuẩn Cổ Ngắn Nam Nữ
-50% 39.000₫ 78.000₫
Nước hoa ô tô khử mùi kháng khuẩn , Sáp thơm ô tô tinh dầu để xe hơi,Khử Mùi Hiệu Quả Có 6 Mùi Hương Phiên Bản Mới
Nước hoa ô tô khử mùi kháng khuẩn , Sáp thơm ô tô tinh dầu để xe hơi,Khử Mùi ...
-50% 15.000₫ 30.000₫
×
Mua sắm
+Gửi câu hỏi LAZI MALL
+500xu
×