Bài 31. (Dạng 1) Điền ký hiệu ( ∈, ∉ ) thích hợp vào ô trống: 2,1(56) \( \square \) Q; 5,(345) \( \square \) N; 12 \( \square \); -25 \( \square \) R; -2/3(06) \( \square \) Q; 2(06)(72); -5,(60) \( \square \) R. Bài 32. (Dạng 1) Cho tập hợp \( M = \{ 3; 28; -\frac{43}{27}; -2, (23); -\sqrt{111}; 4,73; \frac{6}{97} \} \). Hãy sắp xếp các phân tử vào tập hợp tương ứng sau: a) Tập hợp \( H \) các số hữu tỉ thuộc tập hợp \( M \). b) Tập hợp \( K \) các số vô tỉ thuộc tập hợp \( M \). Bài 33. (Dạng 2) Biểu diễn các số hữu tỉ sau trên trục số: \( -\frac{5}{3}, \frac{7}{3}, 3, (6) \). Bài 34. (Dạng 2) Xác định số thực được biểu diễn bởi các điểm \( C, D \) trong hình vẽ sau Điền vào chỗ trống (…) trong các phát biểu sau: a) Nếu … của tam giác này bằng … của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau. (c.g.c) b) Nếu ΔABC và ΔNPM có: AB = MN, ∠A = ∠M, AC = MP thì … c) Nếu ΔRSQ và ΔDFE có: R = D = 90°, RS = DE, QR = FD thì … Bài 1. Cho Hình 6. a) Chứng minh ΔAOM = ΔBOM. b) Chứng minh MB = MA. Bài 2. Cho ΔABC cân tại A. Kề AM là tia phân giác của BAC. Chứng minh rằng: a) ΔABM = ΔACM b) AM ⊥ BC Bài 3. Cho tam giác ABC nhọn. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB, AC. Lấy điểm E, D sao cho M, N là trung điểm của CE, BD. a) Chứng minh: AD // BC. b) Chứng minh: A, E, D thẳng hàng