----- Nội dung ảnh ----- Bài 4: a) \( 3x - \frac{1}{2} = \frac{5}{3} \); b) \( 3x + \frac{1}{2} = -\frac{3}{2} \); c) \( 2x + \frac{3}{4} = \frac{5}{6} \); d) \( \frac{5}{4} + 5x = -\frac{2}{3} \); e) \( 5x - \frac{1}{7} = \frac{3}{4} \); f) \( -\frac{1}{2} - 3x = \frac{5}{3} \); g) \( \frac{4}{5} - 2x = \frac{3}{2} \); h) \( 10x + \frac{5}{6} = -\frac{1}{12} \); i) \( \frac{3}{4} - 7x = -\frac{17}{5} \);
0 Xem trả lời
83 Tham khảo câu trả lời từ Trợ lý ảo Lazi Dưới đây là các phép giải cho từng phương trình trong bài toán trên: ### a) \(3x - \frac{1}{2} = \frac{5}{3}\) 1. Cộng \(\frac{1}{2}\) vào cả hai vế: \[ 3x = \frac{5}{3} + \frac{1}{2} \] Đổi về cùng mẫu số: \[ 3x = \frac{10}{6} + \frac{3}{6} = \frac{13}{6} \] 2. Nhân cả hai vế với \(\frac{1}{3}\): \[ x = \frac{13}{6} \cdot \frac{1}{3} = \frac{13}{18} \] ### b) \(3x + \frac{1}{2} = -\frac{3}{2}\) 1. Trừ \(\frac{1}{2}\) từ cả hai vế: \[ 3x = -\frac{3}{2} - \frac{1}{2} = -2 \] 2. Nhân cả hai vế với \(\frac{1}{3}\): \[ x = -\frac{2}{3} \] ### c) \(2r + \frac{3}{4} = \frac{5}{6}\) 1. Trừ \(\frac{3}{4}\) từ cả hai vế: \[ 2r = \frac{5}{6} - \frac{3}{4} \] Đổi về cùng mẫu số (24): \[ 2r = \frac{20}{24} - \frac{18}{24} = \frac{2}{24} = \frac{1}{12} \] 2. Nhân cả hai vế với \(\frac{1}{2}\): \[ r = \frac{1}{24} \] ### d) \(\frac{5}{4} + 5r = -\frac{2}{3}\) 1. Trừ \(\frac{5}{4}\) từ cả hai vế: \[ 5r = -\frac{2}{3} - \frac{5}{4} \] Đổi về cùng mẫu số (12): \[ 5r = -\frac{8}{12} - \frac{15}{12} = -\frac{23}{12} \] 2. Nhân cả hai vế với \(\frac{1}{5}\): \[ r = -\frac{23}{60} \] ### e) \(5s - \frac{1}{7} = \frac{3}{4}\) 1. Cộng \(\frac{1}{7}\) vào cả hai vế: \[ 5s = \frac{3}{4} + \frac{1}{7} \] Đổi về cùng mẫu số (28): \[ 5s = \frac{21}{28} + \frac{4}{28} = \frac{25}{28} \] 2. Nhân cả hai vế với \(\frac{1}{5}\): \[ s = \frac{25}{140} = \frac{5}{28} \] ### f) \(-\frac{1}{2} - 3t = \frac{5}{3}\) 1. Cộng \(\frac{1}{2}\) vào cả hai vế: \[ -3t = \frac{5}{3} + \frac{1}{2} \] Đổi về cùng mẫu số (6): \[ -3t = \frac{10}{6} + \frac{3}{6} = \frac{13}{6} \] 2. Nhân cả hai vế với \(-\frac{1}{3}\): \[ t = -\frac{13}{18} \] ### g) \(\frac{5}{5} - 2x = \frac{3}{2}\) 1. Rút gọn bên trái: \[ 1 - 2x = \frac{3}{2} \] 2. Trừ 1 từ cả hai vế: \[ -2x = \frac{3}{2} - 1 = \frac{1}{2} \] 3. Nhân cả hai vế với \(-\frac{1}{2}\): \[ x = -\frac{1}{4} \] ### h) \(10x + \frac{5}{6} = -\frac{1}{12}\) 1. Trừ \(\frac{5}{6}\) từ cả hai vế: \[ 10x = -\frac{1}{12} - \frac{5}{6} \] Đổi về cùng mẫu số (12): \[ 10x = -\frac{1}{12} - \frac{10}{12} = -\frac{11}{12} \] 2. Nhân cả hai vế với \(\frac{1}{10}\): \[ x = -\frac{11}{120} \] ### i) \(\frac{3}{4} - 7x = -\frac{17}{5}\) 1. Trừ \(\frac{3}{4}\) từ cả hai vế: \[ -7x = -\frac{17}{5} - \frac{3}{4} \] Đổi về cùng mẫu số (20): \[ -7x = -\frac{68}{20} - \frac{15}{20} = -\frac{83}{20} \] 2. Nhân cả hai vế với \(-\frac{1}{7}\): \[ x = \frac{83}{140} \] Các giá trị của \(x\) trong từng phương trình tương ứng là: - a) \(x = \frac{13}{18}\) - b) \(x = -\frac{2}{3}\) - c) \(r = \frac{1}{24}\) - d) \(r = -\frac{23}{60}\) - e) \(s = \frac{5}{28}\) - f) \(t = -\frac{13}{18}\) - g) \(x = -\frac{1}{4}\) - h) \(x = -\frac{11}{120}\) - i) \(x = \frac{83}{140}\)