1. They close the car park at the station at night.
- Yêu cầu: Chuyển câu "They close the car park at the station at night" sang thể bị động ở thì hiện tại đơn.
- Trả lời: The car park is closed at the station at night.
- Giải thích:
- Ý nghĩa tiếng Việt: Bãi đỗ xe bị đóng cửa ở nhà ga vào ban đêm.
- Cấu trúc: Trong câu bị động thì hiện tại đơn, ta sử dụng cấu trúc: "is/are/am + past participle (V3/ed)". Trong câu này, "the car park" là chủ ngữ số ít nên ta dùng "is", và "close" chuyển thành "closed" (quá khứ phân từ).
2. Thousands of people visit the Great Wall of China every year.
- Yêu cầu: Chuyển câu "Thousands of people visit the Great Wall of China every year" sang thể bị động ở thì hiện tại đơn.
- Trả lời: The Great Wall of China is visited by thousands of people every year.
- Giải thích:
- Ý nghĩa tiếng Việt: Vạn Lý Trường Thành được hàng ngàn người ghé thăm mỗi năm.
- Cấu trúc: Tương tự như trên, "The Great Wall of China" là chủ ngữ số ít nên ta dùng "is", và "visit" chuyển thành "visited".
3. They send train tickets by email.
- Yêu cầu: Chuyển câu "They send train tickets by email" sang thể bị động ở thì hiện tại đơn.
- Trả lời: Train tickets are sent by email.
- Giải thích:
- Ý nghĩa tiếng Việt: Vé tàu được gửi qua email.
- Cấu trúc: "Train tickets" là chủ ngữ số nhiều nên ta dùng "are", và "send" chuyển thành "sent".
4. They sell books and magazines at the airport shop.
- Yêu cầu: Chuyển câu "They sell books and magazines at the airport shop" sang thể bị động ở thì hiện tại đơn.
- Trả lời: Books and magazines are sold at the airport shop.
- Giải thích:
- Ý nghĩa tiếng Việt: Sách và tạp chí được bán ở cửa hàng tại sân bay.
- Cấu trúc: "Books and magazines" là chủ ngữ số nhiều nên ta dùng "are", và "sell" chuyển thành "sold".
5. They usually show bus timetables in the information centre.
- Yêu cầu: Chuyển câu "They usually show bus timetables in the information centre" sang thể bị động ở thì hiện tại đơn.
- Trả lời: Bus timetables are usually shown in the information centre.
- Giải thích:
- Ý nghĩa tiếng Việt: Lịch trình xe buýt thường được hiển thị ở trung tâm thông tin.
- Cấu trúc: "Bus timetables" là chủ ngữ số nhiều nên ta dùng "are", và "show" chuyển thành "shown". Trạng từ tần suất "usually" đứng trước động từ "shown".
6. Passengers turn off their mobile phones during flights.
- Yêu cầu: Chuyển câu "Passengers turn off their mobile phones during flights" sang thể bị động ở thì hiện tại đơn.
- Trả lời: Mobile phones are turned off during flights.
- Giải thích:
- Ý nghĩa tiếng Việt: Điện thoại di động bị tắt trong suốt các chuyến bay.
- Cấu trúc: "Mobile phones" là chủ ngữ số nhiều nên ta dùng "are", và "turn off" chuyển thành "turned off".