a) x/3 = −4/6
Giải phương trình:
x/3 = −4/6.
Ta rút gọn −4/6 = −2/3.
Vậy phương trình trở thành:
x/3 = −2/3.
Nhân cả hai vế với 3 để giải phương trình:
x = −2.
Kết luận: x = −2.
b) x − 1/3 = 8/6
Giải phương trình:
x − 1/3 = 8/6.
Rút gọn 8/6 = 4/3.
Vậy phương trình trở thành:
x − 1/3 = 4/3.
Cộng 1/3 vào cả hai vế:
x = 4/3 + 1/3 = 5/3.
Kết luận: x = 5/3.
c) x/9 = 4/x
Giải phương trình:
x/9 = 4/x.
Nhân cả hai vế với x và 9 để loại bỏ mẫu số:
x * x = 4 * 9.
x^2 = 36.
Lấy căn bậc hai hai vế:
x = ±6.
Kết luận: x = 6 hoặc x = −6.
d) x + 1/3 = 3/(x + 1)
Giải phương trình:
x + 1/3 = 3/(x + 1).
Nhân cả hai vế với (x + 1) để loại bỏ mẫu số:
(x + 1) * (x + 1/3) = 3.
Phân phối trong dấu ngoặc:
(x + 1)(x + 1/3) = x^2 + x + (1/3)x + 1/3 = 3.
Chuyển về phương trình bậc 2:
x^2 + (4/3)x + 1/3 = 3.
Nhân cả phương trình với 3 để bỏ mẫu số:
3x^2 + 4x + 1 = 9.
Rút gọn:
3x^2 + 4x − 8 = 0.
Giải phương trình bậc 2 bằng công thức:
x = [−4 ± √(4^2 − 4 * 3 * (−8))] / (2 * 3).
x = [−4 ± √(16 + 96)] / 6.
x = [−4 ± √112] / 6.
x = [−4 ± 10.583] / 6.
Vậy:
x ≈ (−4 + 10.583) / 6 ≈ 1.1.
Hoặc:
x ≈ (−4 − 10.583) / 6 ≈ −2.43.
Kết luận: x ≈ 1.1 hoặc x ≈ −2.43.