----- Nội dung ảnh ----- Bài 11. \[ x + 1 = \sqrt{2(x+1)} + 2\sqrt{2(x+1)} + 2\sqrt{4(x+1)}. \]
0 Xem trả lời
118 Tham khảo câu trả lời từ Trợ lý ảo Lazi Để giải phương trình \[ x + 1 = \sqrt{2(x + 1)} + 2\sqrt{2(x + 1)} + 2\sqrt{4(x + 1)}. \] Ta có thể thực hiện các bước sau: 1. Gọi \( y = \sqrt{x + 1} \), từ đó \( x + 1 = y^2 \) và \( x = y^2 - 1 \). 2. Thay vào phương trình: \[ y^2 = \sqrt{2y^2} + 2\sqrt{2y^2} + 2\sqrt{4y^2}. \] 3. Rút gọn các biểu thức bên phải: \[ y^2 = \sqrt{2}y + 2\sqrt{2}y + 4y. \] 4. Kết hợp lại biểu thức bên phải: \[ y^2 = (\sqrt{2} + 2\sqrt{2} + 4)y. \] 5. Tính giá trị của \(\sqrt{2} + 2\sqrt{2} + 4 = 3\sqrt{2} + 4\). 6. Thay vào phương trình ta có: \[ y^2 = (3\sqrt{2} + 4)y. \] 7. Giải phương trình bậc hai: \[ y^2 - (3\sqrt{2} + 4)y = 0. \] 8. Phân tích được: \[ y(y - (3\sqrt{2} + 4)) = 0. \] 9. Từ đó ta có hai nghiệm: - \( y = 0 \) (không hợp lệ vì \(x + 1\) không âm), - \( y = 3\sqrt{2} + 4 \). 10. Tính \( x \): \[ \sqrt{x + 1} = 3\sqrt{2} + 4 \implies x + 1 = (3\sqrt{2} + 4)^2. \] 11. Tính giá trị \( (3\sqrt{2} + 4)^2 = 18 + 24\sqrt{2} + 16 = 34 + 24\sqrt{2} \). 12. Vậy \( x = 33 + 24\sqrt{2} \). Do đó, nghiệm cuối cùng là: \[ x = 34 + 24\sqrt{2} - 1 = 33 + 24\sqrt{2}. \] Vậy \( x = 33 + 24\sqrt{2} \) là nghiệm của phương trình.