5. Nick always goes to his grandparents' house (at / in / for / on) Christmas. They eat turkey together (of / in / at / on) Christmas Day.
- Đáp án: * on Christmas
- Giải thích:
- Khi nói về các ngày lễ cụ thể, ta dùng giới từ "on". "Christmas" và "Christmas Day" đều là những ngày lễ cụ thể.
6. The video conference starts at 9.15 a.m. Please be ready (by / after / during / on) 9.10 a.m so that it can start (for / by / at / on) time.
- Đáp án:
- Giải thích:
- "By" ở đây có nghĩa là "trước" một thời điểm nào đó. Cụ thể là "trước 9h10 sáng".
- "On time" là một cụm từ cố định có nghĩa là "đúng giờ".
7. (On / For / By / To) 2030, smartphones will become super smart and super thin.
- Đáp án: By 2030
- Giải thích: "By" ở đây có nghĩa là "vào một thời điểm nào đó trong tương lai". Cụ thể là "vào năm 2030".
8. Avoid posting your personal information (at / on / for / through) Facebook.
- Đáp án: on Facebook
- Giải thích: Khi nói về việc đăng thông tin trên một nền tảng mạng xã hội cụ thể, ta dùng giới từ "on".
9. The boy sitting (next to / by / beside / all are correct) me on the bus is very keen on technology.
- Đáp án: all are correct
- Giải thích: "Next to", "by", và "beside" đều có nghĩa là "bên cạnh" và có thể thay thế cho nhau trong trường hợp này.
10. There is too much fog. We may arrive (at / to / from / in) London later than we expected.
- Đáp án: in London
- Giải thích: Khi nói về việc đến một thành phố hoặc quốc gia, ta dùng giới từ "in".