4. There has been a ____ increase in the number of foreign tourists to Ha Long Bay, Viet Nam.
- Đáp án: D. significant
- Giải thích:
- "Significant" là tính từ, có nghĩa là "đáng kể, quan trọng". Trong câu này, ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ "increase".
- Các đáp án khác không phù hợp:
- "Signify" là động từ, có nghĩa là "biểu thị, có nghĩa là".
- "Significantly" là trạng từ, có nghĩa là "một cách đáng kể".
- "Significance" là danh từ, có nghĩa là "tầm quan trọng, ý nghĩa".
5. Han asked me ____ my mum worked from home those days.
- Đáp án: B. when
- Giải thích:
- "When" được dùng để hỏi về thời gian. Trong câu này, Han hỏi tôi về thời gian mà mẹ tôi làm việc ở nhà những ngày đó.
- Các đáp án khác không phù hợp:
- "Where" dùng để hỏi về địa điểm.
- "Whether" dùng để hỏi về việc có hay không.
- "What" dùng để hỏi về cái gì.
6. He looked so funny; we couldn't help ____ at him.
- Đáp án: D. laughing
- Giải thích:
- Cấu trúc "can't help + V-ing" có nghĩa là "không thể nhịn được làm gì". Trong câu này, chúng tôi không thể nhịn được cười anh ấy.
- Các đáp án khác không phù hợp:
- "Laugh" là động từ nguyên mẫu, không phù hợp sau "can't help".
- "To laugh" là động từ nguyên mẫu có "to", không phù hợp sau "can't help".
- "Laughed" là động từ ở dạng quá khứ, không phù hợp sau "can't help".
7. Virtual Reality aims to give us artificial worlds to ____ outside normal space and time.
- Đáp án: B. explore
- Giải thích:
- "Explore" có nghĩa là "khám phá, thám hiểm". Trong câu này, thực tế ảo nhằm mục đích cho chúng ta những thế giới nhân tạo để khám phá bên ngoài không gian và thời gian bình thường.
- Các đáp án khác không phù hợp:
- "Possess" có nghĩa là "sở hữu".
- "Support" có nghĩa là "hỗ trợ".
- "Save" có nghĩa là "cứu, tiết kiệm".
8. She asked the children ____ they were listening to her.
- Đáp án: C. if
- Giải thích:
- "If" được dùng để giới thiệu mệnh đề phụ thuộc trong câu hỏi gián tiếp. Trong câu này, cô ấy hỏi bọn trẻ liệu chúng có đang nghe cô ấy nói không.
- Các đáp án khác không phù hợp:
- "If were they" sai trật tự từ.
- "Whether they are" sai thì của động từ.
- "Whether we were" không phù hợp về chủ ngữ.
9. The ancient town of Hoi An is a well-known ____ destination for ____.
- Đáp án: C. holidaymakers
- Giải thích:
- "Holidaymakers" có nghĩa là "người đi nghỉ mát". Hội An là một điểm đến nổi tiếng cho những người đi nghỉ mát.
- Các đáp án khác không phù hợp:
- "Travel agents" là đại lý du lịch.
- "Tour guides" là hướng dẫn viên du lịch.
- "Event organisers" là người tổ chức sự kiện.
10. You can use ____ to buy tickets and book accommodation on your own.
- Đáp án: D. travel apps
- Giải thích:
- "Travel apps" là ứng dụng du lịch. Bạn có thể sử dụng ứng dụng du lịch để mua vé và đặt chỗ ở một mình.
- Các đáp án khác không phù hợp:
- "Online programmes" là chương trình trực tuyến, quá chung chung.
- "Tour guides" là hướng dẫn viên du lịch.
- "Travel agencies" là đại lý du lịch.
11. When I started learning English, my mother taught me how to ____ up new words in the dictionary.
- Đáp án: A. look
- Giải thích:
- "Look up" là cụm động từ có nghĩa là "tra cứu". Mẹ tôi dạy tôi cách tra cứu từ mới trong từ điển.
- Các đáp án khác không phù hợp:
- "Pick up" có nghĩa là "nhặt lên, học lỏm".
- "Go up" có nghĩa là "đi lên, tăng lên".
- "Copy" có nghĩa là "sao chép".