Mẫu số x² + 2 luôn dương với mọi x ∈ R.
Vậy tập xác định của F là D = R.
F' = [(2x - 1)' * (x² + 2) - (2x - 1) * (x² + 2)'] / (x² + 2)²
F' = [2 * (x² + 2) - (2x - 1) * 2x] / (x² + 2)²
F' = (2x² + 4 - 4x² + 2x) / (x² + 2)²
F' = (-2x² + 2x + 4) / (x² + 2)²
F' = -2(x² - x - 2) / (x² + 2)²
F' = -2(x - 2)(x + 1) / (x² + 2)²
F' = 0 khi -2(x - 2)(x + 1) / (x² + 2)² = 0
Suy ra (x - 2)(x + 1) = 0
Suy ra x = 2 hoặc x = -1
4. Xét dấu của đạo hàm:
Xét dấu của F' trên các khoảng (-∞, -1), (-1, 2) và (2, +∞).
Khi x < -1, F' < 0 (F nghịch biến).
Khi -1 < x < 2, F' > 0 (F đồng biến).
Khi x > 2, F' < 0 (F nghịch biến).
F đạt giá trị nhỏ nhất tại x = -1.
F(-1) = (2 * (-1) - 1) / ((-1)² + 2) = -3/3 = -1.
Vậy Min F = -1 khi x = -1.
F đạt giá trị lớn nhất tại x = 2.
F(2) = (2 * 2 - 1) / (2² + 2) = 3/6 = 1/2.
Vậy Max F = 1/2 khi x = 2.
Kết luận:
Giá trị lớn nhất của F là 1/2 khi x = 2.
Giá trị nhỏ nhất của F là -1 khi x = -1.