a)
Điều kiện xác định:
Mẫu thức x² - 2x ≠ 0 => x(x - 2) ≠ 0 => x ≠ 0 và x ≠ 2.
Mẫu thức x - 2 ≠ 0 => x ≠ 2.
Mẫu thức x ≠ 0.
Vậy điều kiện xác định là x ≠ 0 và x ≠ 2.
D = ( (x - 4) / (x² - 2x) + 2 / (x - 2) ) : ( (x + 2) / x - x / (x - 2) )
D = ( (x - 4) / (x(x - 2)) + 2x / (x(x - 2)) ) : ( (x + 2)(x - 2) / (x(x - 2)) - x² / (x(x - 2)) )
D = ( x - 4 + 2x ) / (x(x - 2)) : ( x² - 4 - x² ) / (x(x - 2))
D = ( 3x - 4 ) / (x(x - 2)) : ( -4 ) / (x(x - 2))
D = ( 3x - 4 ) / (x(x - 2)) * ( x(x - 2) ) / (-4)
D = ( 3x - 4 ) / (-4) = ( 4 - 3x ) / 4
b)
D > 0 <=> ( 4 - 3x ) / 4 > 0
<=> 4 - 3x > 0 (vì 4 > 0)
<=> 3x < 4
<=> x < 4/3
Kết hợp với điều kiện xác định, ta có x < 4/3 và x ≠ 0.
c)
|4 - x| = 2 <=> 4 - x = 2 hoặc 4 - x = -2
Nếu 4 - x = 2 => x = 2 (loại vì không thỏa mãn điều kiện xác định).
Nếu 4 - x = -2 => x = 6 (thỏa mãn điều kiện xác định).
Thay x = 6 vào D, ta được:
D = ( 4 - 3 * 6 ) / 4 = ( 4 - 18 ) / 4 = -14 / 4 = -7/2