Câu 1: Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng Δ: 4x - 3y - 2 = 0 và đường tròn (C): x² + y² - 6x - 7 = 0.
a) Tọa độ tâm I của đường tròn (C) là I(6; 0).
- Phân tích:
- Đường tròn (C) có phương trình: x² + y² - 6x - 7 = 0.
- Chuyển về dạng chính tắc: (x² - 6x + 9) + y² = 7 + 9
- (x - 3)² + y² = 16
- Vậy tâm I của đường tròn (C) là I(3; 0), bán kính R = 4.
- Kết luận: Câu a) Sai. Tọa độ tâm I là I(3; 0), không phải I(6; 0).
b) Đường thẳng d đi qua gốc tọa độ và vuông góc với đường thẳng Δ có phương trình là 3x + 4y = 0.
- Phân tích:
- Đường thẳng Δ: 4x - 3y - 2 = 0 có vectơ pháp tuyến là nΔ = (4; -3).
- Đường thẳng d vuông góc với Δ nên vectơ pháp tuyến của d là nd = (3; 4).
- Phương trình tổng quát của đường thẳng d là: 3x + 4y + c = 0.
- Vì d đi qua gốc tọa độ (0; 0), thay x = 0, y = 0 vào phương trình, ta được c = 0.
- Vậy phương trình đường thẳng d là: 3x + 4y = 0.
- Kết luận: Câu b) Đúng.
c) Khoảng cách từ tâm I của đường tròn (C) đến đường thẳng Δ bằng 3.
- Phân tích:
- Tâm I(3; 0), đường thẳng Δ: 4x - 3y - 2 = 0.
- Khoảng cách từ I đến Δ: d(I, Δ) = |4(3) - 3(0) - 2| / √(4² + (-3)²)
- d(I, Δ) = |12 - 2| / √(16 + 9) = 10 / 5 = 2.
- Kết luận: Câu c) Sai. Khoảng cách là 2, không phải 3.
d) Một parabol nhận tâm I của đường tròn (C) làm tiêu điểm có phương trình chính tắc là y² = 12x.
- Phân tích:
- Tâm I(3; 0) là tiêu điểm của parabol.
- Parabol có dạng y² = 2px.
- Tiêu điểm của parabol là (p/2; 0).
- Vậy p/2 = 3, suy ra p = 6.
- Phương trình parabol là y² = 2(6)x = 12x.
- Kết luận: Câu d) Đúng.