Câu 1: electricity failure/ happen/ if/ fossil fuels/ run out/ one day?
- Phân tích: Đây là một câu hỏi về tương lai và có điều kiện. Từ khóa "if" cho thấy đây là một mệnh đề điều kiện. "One day" và cấu trúc câu hỏi gợi ý thì tương lai đơn.
- Giải thích:
- Chúng ta xác định chủ ngữ tiềm năng là "electricity failure".
- "happen" là động từ chính.
- "fossil fuels run out" là mệnh đề điều kiện sau "if".
- "one day" chỉ thời điểm trong tương lai.
- Để tạo câu hỏi thì tương lai đơn, chúng ta đảo trợ động từ "will" lên trước chủ ngữ.
- Kết hợp lại ta được: Will electricity failure happen if fossil fuels run out one day? (Liệu sự cố mất điện có xảy ra nếu nhiên liệu hóa thạch cạn kiệt vào một ngày nào đó?)
Câu 2: Last year/ they/ place/ solar panels/ the roofs of houses/ produce hot water.
- Phân tích: "Last year" chỉ thời điểm trong quá khứ, vì vậy động từ chính sẽ ở thì quá khứ đơn. "to produce hot water" chỉ mục đích của hành động.
- Giải thích:
- Chủ ngữ là "they".
- Động từ chính là "place", chuyển sang quá khứ đơn thành "placed".
- "solar panels" là tân ngữ trực tiếp.
- "on the roofs of houses" là trạng ngữ chỉ nơi chốn.
- "to produce hot water" là cụm động từ nguyên mẫu chỉ mục đích.
- Kết hợp lại ta được: Last year, they placed solar panels on the roofs of houses to produce hot water. (Năm ngoái, họ đã lắp đặt các tấm pin mặt trời trên mái nhà để sản xuất nước nóng.)
Câu 3: Now/ many countries/ reduce/ energy consumption/ as much as possible.
- Phân tích: "Now" là dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn (hành động đang xảy ra tại thời điểm nói). "as much as possible" là trạng ngữ chỉ mức độ.
- Giải thích:
- Chủ ngữ là "many countries".
- Động từ chính là "reduce", chia ở thì hiện tại tiếp diễn là "are trying to reduce" (thường dùng "try to" khi diễn tả nỗ lực).
- "energy consumption" là tân ngữ trực tiếp.
- "as much as possible" là trạng ngữ.
- Kết hợp lại ta được: Now, many countries are trying to reduce energy consumption as much as possible. (Hiện nay, nhiều quốc gia đang cố gắng giảm mức tiêu thụ năng lượng nhiều nhất có thể.)
Câu 4: Fossil fuels/ limited/ and/ they/ harmful/ the environment.
- Phân tích: "Fossil fuels" là chủ ngữ số nhiều, cần động từ "to be" phù hợp ở thì hiện tại đơn. "and" là liên từ kết nối hai mệnh đề. "harmful to the environment" là cụm tính từ bổ nghĩa.
- Giải thích:
- Chủ ngữ của mệnh đề đầu tiên là "Fossil fuels", động từ "to be" là "are", theo sau là tính từ "limited".
- Liên từ "and" kết nối mệnh đề thứ hai với chủ ngữ "they" (thay thế cho "fossil fuels"), động từ "to be" là "are", theo sau là cụm tính từ "harmful to the environment".
- Kết hợp lại ta được: Fossil fuels are limited and they are harmful to the environment. (Nhiên liệu hóa thạch thì có hạn và chúng có hại cho môi trường.)
Câu 5: Solar energy/ be/ clean/ and/ emit/ fewer greenhouse gases/ than fossil fuels.
- Phân tích: "Solar energy" là chủ ngữ số ít, cần động từ "to be" phù hợp ở thì hiện tại đơn. "and" kết nối hai động từ. "fewer...than" dùng để so sánh hơn.
- Giải thích:
- Chủ ngữ là "Solar energy", động từ "to be" là "is", theo sau là tính từ "clean".
- Liên từ "and" kết nối với động từ "emit" (chia ở thì hiện tại đơn cho chủ ngữ số ít "solar energy" là "emits").
- "fewer greenhouse gases than fossil fuels" là cụm so sánh.
- Kết hợp lại ta được: Solar energy is clean and emits fewer greenhouse gases than fossil fuels. (Năng lượng mặt trời thì sạch và thải ra ít khí nhà kính hơn nhiên liệu hóa thạch.)
Câu 6: Last year/ we/ fit/ solar panels/ our house/ provide/ solar electricity.
- Phân tích: Tương tự câu 2, "last year" chỉ thời điểm quá khứ đơn. "to provide solar electricity" chỉ mục đích.
- Giải thích:
- Chủ ngữ là "we".
- Động từ chính là "fit", chuyển sang quá khứ đơn thành "fitted".
- "solar panels" là tân ngữ trực tiếp.
- "on our house" là trạng ngữ chỉ nơi chốn.
- "to provide solar electricity" là cụm động từ nguyên mẫu chỉ mục đích.
- Kết hợp lại ta được: Last year, we fitted solar panels on our house to provide solar electricity. (Năm ngoái, chúng tôi đã lắp đặt các tấm pin mặt trời trên nhà của chúng tôi để cung cấp điện mặt trời.)
Câu 7: Every day/ we/ rely/ energy/ provide/ us/ electricity, hot water, and fuel.
- Phân tích: "Every day" là dấu hiệu của thì hiện tại đơn (hành động lặp đi lặp lại). Cấu trúc "provide someone with something" hoặc "provide something for someone".
- Giải thích:
- Chủ ngữ là "we".
- Động từ chính là "rely" (giữ nguyên ở thì hiện tại đơn cho chủ ngữ "we").
- "on energy" là giới từ và tân ngữ của "rely".
- Động từ "provide" chia ở thì hiện tại đơn là "provides".
- Sử dụng cấu trúc "provide us with electricity, hot water, and fuel".
- Kết hợp lại ta được: Every day, we rely on energy to provide us with electricity, hot water, and fuel. (Mỗi ngày, chúng ta dựa vào năng lượng để cung cấp cho chúng ta điện, nước nóng và nhiên liệu.)
Câu 8: electric cars/ more/ popular/ petrol cars/ the next 15 years?
- Phân tích: Đây là câu hỏi về tương lai. "more popular than" là cấu trúc so sánh hơn. "the next 15 years" chỉ thời điểm trong tương lai.
- Giải thích:
- Chủ ngữ là "electric cars".
- Động từ "to be" ở thì tương lai đơn là "will be". Để tạo câu hỏi, đảo "will" lên trước chủ ngữ.
- "more popular than petrol cars" là cụm so sánh.
- "in the next 15 years" là trạng ngữ chỉ thời gian.
- Kết hợp lại ta được: Will electric cars become more popular than petrol cars in the next 15 years? (Liệu xe điện có trở nên phổ biến hơn xe xăng trong 15 năm tới không?)