My son told me that he _________________ to buy groceries.
- A. had forgotten
- B. forgets
- C. has forgotten
- D. will forget
Giải thích: Câu trực tiếp có thể là "I have forgotten to buy groceries." (hiện tại hoàn thành) hoặc "I forgot to buy groceries." (quá khứ đơn). Khi lùi thì, cả hai đều chuyển thành quá khứ hoàn thành. Đáp án đúng là A. had forgotten
Jack said that he _________________ that movie interesting.
- A. finds
- B. will find
- C. found
- D. is going to find
Giải thích: Câu trực tiếp có thể là "I find that movie interesting." (hiện tại đơn). Khi lùi thì, hiện tại đơn chuyển thành quá khứ đơn. Đáp án đúng là C. found
I told my boyfriend that I _________________ my friends for lunch then.
- A. was meeting
- B. am meeting
- C. had been meeting
- D. will be meeting
Giải thích: "Then" tương ứng với "now" trong câu trực tiếp. Câu trực tiếp có thể là "I am meeting my friends for lunch now." (hiện tại tiếp diễn). Khi lùi thì, hiện tại tiếp diễn chuyển thành quá khứ tiếp diễn. Đáp án đúng là A. was meeting
The tourist said that he _________________ his wallet.
- A. had lost
- B. loses
- C. is losing
- D. has lost
Giải thích: Câu trực tiếp có thể là "I have lost my wallet." (hiện tại hoàn thành) hoặc "I lost my wallet." (quá khứ đơn). Khi lùi thì, cả hai đều chuyển thành quá khứ hoàn thành. Đáp án đúng là A. had lost
He said that he _________________ his grandparents every weekend.
- A. visited
- B. visits
- C. has visited
- D. is visiting
Giải thích: Câu trực tiếp có thể là "I visit my grandparents every weekend." (hiện tại đơn - diễn tả thói quen). Khi lùi thì, hiện tại đơn (diễn tả thói quen) thường chuyển thành quá khứ đơn. Đáp án đúng là A. visited
He said to me that there _________________ some mistakes in my report.
- A. are
- B. will be
- C. has been
- D. were
Giải thích: Câu trực tiếp có thể là "There are some mistakes in your report." (hiện tại đơn). Khi lùi thì, "are" chuyển thành "were". Đáp án đúng là D. were
Bianca said that she _________________ her job just 3 days before.
- A. had quit
- B. has quit
- C. quits
- D. is quitting
Giải thích: "3 days before" tương ứng với "3 days ago" trong câu trực tiếp. Câu trực tiếp có thể là "I quit my job 3 days ago." (quá khứ đơn) hoặc "I have quit my job..." (hiện tại hoàn thành). Khi lùi thì, cả hai đều thường chuyển thành quá khứ hoàn thành. Đáp án đúng là A. had quit
Paula said that she _________________ to the party the next day.
- A. is going
- B. has been going
- C. will have gone
- D. was going
Giải thích: "The next day" tương ứng với "tomorrow" trong câu trực tiếp. Câu trực tiếp có thể là "I am going to go to the party tomorrow." (tương lai gần). Khi lùi thì, "am/is going to" chuyển thành "was/were going to". Đáp án đúng là D. was going
They said that they _________________ in that city.
- A. worked
- B. work
- C. had worked
- D. was working
Giải thích: Câu trực tiếp có thể là "We work in that city." (hiện tại đơn - diễn tả sự thật hoặc thói quen). Khi lùi thì, hiện tại đơn thường chuyển thành quá khứ đơn. Đáp án đúng là A. worked
She said that she _________________ her research paper before I returned.
- A. will be finishing
- B. had finished
- C. finished
- D. would have finished
Giải thích: Mệnh đề "before I returned" (quá khứ đơn) cho thấy hành động hoàn thành trước một thời điểm trong quá khứ. Câu trực tiếp có thể là "I will finish my research paper before you return." (tương lai đơn). Khi lùi thì, "will finish" chuyển thành "would finish". Tuy nhiên, để nhấn mạnh hành động hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ, ta dùng quá khứ hoàn thành. Câu trực tiếp cũng có thể là "I have finished..." hoặc "I finished...". Đáp án đúng là B. had finished
William said he would have failed the exam if he _________________ that hard.
- A. hadn't studied
- B. didn't study
- C. doesn't study
- D. was not studying
Giải thích: Đây là câu điều kiện loại 3 trong câu tường thuật. Trong câu điều kiện loại 3 trực tiếp, ta có cấu trúc "if + past perfect, would have + past participle". Khi tường thuật, thì quá khứ hoàn thành vẫn giữ nguyên. Vậy mệnh đề "if" phải ở thì quá khứ hoàn thành. Đáp án đúng là A. hadn't studied
He said to his parents that he _________________ the whole afternoon.
- A. have studied
- B. was studying
- C. had been studying
- D. is going to study
Giải thích: Câu trực tiếp có thể là "I was studying the whole afternoon." (quá khứ tiếp diễn) hoặc "I have been studying..." (hiện tại hoàn thành tiếp diễn). Khi lùi thì, quá khứ tiếp diễn chuyển thành quá khứ tiếp diễn, và hiện tại hoàn thành tiếp diễn chuyển thành quá khứ hoàn thành tiếp diễn. "Had been studying" phù hợp hơn nếu muốn nhấn mạnh tính liên tục của hành động trước thời điểm nói. Đáp án đúng là C. had been studying
They said that they _________________ at the cinema if they didn't have to do the housework.
- A. would be
- B. are
- C. have been
- D. are going to be
Giải thích: Đây là câu điều kiện loại 2 trong câu tường thuật. Trong câu điều kiện loại 2 trực tiếp, ta có cấu trúc "if + past simple, would + base form". Khi tường thuật, "would" vẫn giữ nguyên. Vậy mệnh đề chính cần "would be". Đáp án đúng là A. would be
Mary said that she _________________ from university two years before.
- A. has graduated
- B. graduates
- C. had graduated
- D. would graduate
Giải thích: "Two years before" tương ứng với "two years ago" trong câu trực tiếp. Câu trực tiếp có thể là "I graduated from university two years ago." (quá khứ đơn) hoặc "I have graduated..." (hiện tại hoàn thành). Khi lùi thì, cả hai thường chuyển thành quá khứ hoàn thành. Đáp án đúng là C. had graduated
Kathy told us that she _________________ to a new city at that time the following month.
- A. was moving
- B. would be moving
- C. has moved
- D. are going to move
Giải thích: "At that time the following month" tương ứng với "at this time next month" trong câu trực tiếp. Câu trực tiếp có thể là "I will be moving..." (tương lai tiếp diễn) hoặc "I am going to be moving...". Khi lùi thì, "will be moving" chuyển thành "would be moving", và "am/is going to be moving" chuyển thành "was/were going to be moving". Đáp án đúng là B. would be moving
Andy said that he _________________ attend the meeting because he was busy.
- A. couldn't
- B. won't
- C. may not
- D. cannot
Giải thích: Câu trực tiếp có thể là "I can't attend the meeting because I am busy." (hiện tại đơn). Khi lùi thì, "can't" chuyển thành "couldn't". "Won't" lùi thì của "will not", "may not" lùi thì của "may not", "cannot" không lùi thì. Đáp án đúng là A. couldn't
The boys said that they _________________ a football match the day before.
- A. have had
- B. are having
- C. had had
- D. would have
Giải thích: "The day before" tương ứng với "yesterday" trong câu trực tiếp. Câu trực tiếp có thể là "We had a football match yesterday." (quá khứ đơn) hoặc "We have had..." (hiện tại hoàn thành). Khi lùi thì, cả hai thường chuyển thành quá khứ hoàn thành. "Had had" là dạng quá khứ hoàn thành của động từ "have" (had - trợ động từ, had - động từ chính). Đáp án đúng là C. had had