Câu 20: D. đường biên giới quốc tế.
- Giải thích: Các dãy núi cao đồ sộ như Himalaya, Côn Lôn, Thiên Sơn... chủ yếu đóng vai trò là đường biên giới tự nhiên giữa Trung Quốc và các quốc gia láng giềng.
Câu 21: B. các kế hoạch 5 năm.
- Giải thích: Các kế hoạch 5 năm là một đặc trưng quan trọng trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung trước đây và vẫn còn ảnh hưởng đến định hướng phát triển kinh tế của Trung Quốc.
Câu 22: C. Luỹ thừa.
- Giải thích: "Luỹ thừa" trong bối cảnh này ý chỉ sự nhân lên, tăng trưởng mạnh mẽ. Các thành tựu kinh tế sau cải cách mở cửa của Trung Quốc đã tăng trưởng theo cấp số nhân.
Câu 23: C. Thứ ba.
- Giải thích: Hiện nay, quy mô GDP của Trung Quốc đứng thứ hai trên thế giới, sau Hoa Kỳ.
Câu 24: D. Thu hút đầu tư nước ngoài.
- Giải thích: Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của Trung Quốc sau cải cách mở cửa, mang lại vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý.
Câu 25: D. Khu công nghiệp, khu chế xuất.
- Giải thích: Các khu công nghiệp, khu chế xuất tập trung các ngành công nghiệp khác nhau, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất và xuất khẩu.
Câu 26: C. phía đông.
- Giải thích: Các trung tâm công nghiệp lớn của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở vùng duyên hải phía đông do có vị trí thuận lợi về giao thông, cảng biển và thu hút đầu tư.
Câu 27: B. Công nghiệp và xây dựng.
- Giải thích: Khu vực có đóng góp cao nhất trong cơ cấu kinh tế của Trung Quốc hiện nay là công nghiệp và xây dựng, nhờ vào quá trình công nghiệp hóa mạnh mẽ.
Câu 28: D. Sản phẩm trừ cây công nghiệp.
- Giải thích: Trung Quốc đã và đang thực hiện chính sách chú trọng đầu tư vào đẩy mạnh tăng tỉ lệ che phủ rừng, điều này có thể ảnh hưởng đến diện tích trồng một số cây công nghiệp.
Câu 29: C. Đồng bằng Hoa Bắc.
- Giải thích: Loại cây trồng chính ở vùng đồng bằng màu mỡ này là lúa mì.
Câu 30: C. Lúa gạo.
- Giải thích: Dựa vào kiến thức địa lý, vùng đồng bằng sông Trường Giang (Yangtze) nổi tiếng với việc trồng lúa gạo.
Câu 31: B. thấp dần từ tây sang đông.
- Giải thích: Địa hình Trung Quốc có xu hướng cao ở phía tây (với các dãy núi, cao nguyên đồ sộ) và thấp dần về phía đông (với các đồng bằng ven biển).
Câu 32: D. đứng thứ tư thế giới, sau Hoa Kỳ, Nga và Anh.
- Giải thích: Diện tích của Trung Quốc đứng thứ tư trên thế giới, sau Nga, Canada và Hoa Kỳ.
Câu 33: A. San lượng khai thác và nuôi trồng thuỷ sản đứng đầu thế giới.
- Giải thích: Với bờ biển dài và nguồn lợi thuỷ sản phong phú, Trung Quốc là quốc gia có sản lượng khai thác và nuôi trồng thuỷ sản lớn nhất thế giới.
Câu 34: C. Chủ yếu là đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt.
- Giải thích: Mặc dù có bờ biển dài, nhưng Trung Quốc cũng có hệ thống sông hồ lớn, đóng góp đáng kể vào sản lượng nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt.
Câu 35: B. Hoa Bắc và Hoa Trung.
- Giải thích: Vùng trồng lúa mì chủ yếu ở Trung Quốc tập trung ở đồng bằng Hoa Bắc và một phần ở Hoa Trung.