Tham khảo câu trả lời từ Trợ lý ảo Lazi Dưới đây là cách giải chi tiết cho một số câu hỏi trên bài kiểm tra: ### Câu 14: Tìm hệ số của \( x^2 \) trong khai triển của \( (x - 3)^3 \): Khai triển \( (x - 3)^3 \) sử dụng hằng đẳng thức: \[ (a - b)^n = \sum_{k=0}^{n} \binom{n}{k} a^{n-k} (-b)^k \] Trong đó, \( a = x \), \( b = 3 \), \( n = 3 \). Cần tìm hệ số của \( x^2 \) (tương ứng với \( k = 1 \)): \[ = \binom{3}{1} x^{3-1} (-3)^1 = 3 \cdot x^2 \cdot (-3) = -9x^2 \] Vậy hệ số của \( x^2 \) là \(-9\). **Đáp án: không có trong các lựa chọn.** ### Câu 15: Trong một hộp chứa 4 viên bi màu đỏ và 3 viên bi màu xanh. Lấy ngẫu nhiên ra 3 viên bi. Hỏi có bao nhiêu cách lấy được 3 viên cùng màu? - **Cách 1**: Chọn 3 viên bi đỏ: \[ C(4, 3) = 4 \] - **Cách 2**: Chọn 3 viên bi xanh: \[ C(3, 3) = 1 \] Tổng số cách là: \[ 4 + 1 = 5 \] **Đáp án: A. 5** ### Câu 16: Cho tập hợp \( A = \{2; 3; 5; 6; 7\} \). Có thể lập bao nhiêu tập hợp con (không rỗng) được lập từ các số thuộc \( A \)? Tập hợp \( A \) có 5 phần tử. Số lượng tập hợp con của một tập hợp có \( n \) phần tử là \( 2^n \). Số tập hợp con không rỗng là: \[ 2^5 - 1 = 32 - 1 = 31 \] **Đáp án: không có trong các lựa chọn.** ### Câu 18: Giải một động tính và một xúc xác, gọi \( I \) là biến số. Tìm biến số trong biểu thức \( F \). Biểu thức không rõ được cung cấp. Cần rõ hơn để giải. ### Câu 19: Một lớp học có 15 học sinh nam và 20 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 10 học sinh để đi lao động vệ sinh. Tính xác suất để 10 học sinh chọn ra là nam. Số cách chọn 10 học sinh từ 15 học sinh nam là: \[ C(15, 10) \] Số cách chọn 10 học sinh từ tổng 35 học sinh là: \[ C(35, 10) \] Xác suất là: \[ P = \frac{C(15, 10)}{C(35, 10)} \] ### Câu 20: Tập nghiệm của bất phương trình: \( x^2 - 6x \leq 0 \) là ... Giải phương trình \( x^2 - 6x = 0 \): \[ x(x - 6) = 0 \implies x = 0 \text{ hoặc } x = 6 \] Tập nghiệm của bất phương trình là: \[ 0 \leq x \leq 6 \] **Đáp án: không tìm thấy trong các lựa chọn.** Vậy bạn cần kiểm tra lại các lựa chọn hoặc rõ trường hợp để có được kết quả chính xác hơn.