a) Tìm bậc của đa thức A(x) và tính H(x) = A(x) + B(x)
Bậc của đa thức A(x):
Đa thức (A(x) = 2x^3 – 5x^2 – 7x – 2023) có số mũ cao nhất của biến (x) là 3.
Vậy, bậc của đa thức (A(x)) là 3.
Tính H(x) = A(x) + B(x):
\begin{align*} H(x) &= A(x) + B(x) \ &= (2x^3 – 5x^2 – 7x – 2023) + (-2x^3 + 9x^2 + 7x + 2024) \ &= 2x^3 – 5x^2 – 7x – 2023 – 2x^3 + 9x^2 + 7x + 2024\end{align*}
Bây giờ, ta sẽ nhóm các hạng tử đồng dạng lại với nhau:
\begin{align*} H(x) &= (2x^3 – 2x^3) + (– 5x^2 + 9x^2) + (– 7x + 7x) + (– 2023 + 2024) \ &= 0x^3 + 4x^2 + 0x + 1 \ &= 4x^2 + 1\end{align*}
Vậy, (H(x) = 4x^2 + 1).
b) Tính H(x).Q(x) biết Q(x) = 4x^2 - 1
\begin{align*} H(x) \cdot Q(x) &= (4x^2 + 1)(4x^2 - 1)\end{align*}
Đây là dạng tích của tổng và hiệu của hai biểu thức ((a+b)(a-b) = a^2 - b^2), với (a = 4x^2) và (b = 1).
\begin{align*} H(x) \cdot Q(x) &= (4x^2)^2 - (1)^2 \ &= 16x^4 - 1\end{align*}
Vậy, (H(x) \cdot Q(x) = 16x^4 - 1).
c) Chứng tỏ đa thức H(x) vô nghiệm
Đa thức (H(x) = 4x^2 + 1). Để chứng tỏ đa thức này vô nghiệm, ta cần xem xét giá trị của (H(x)) với mọi giá trị của (x).
Ta biết rằng (x^2) luôn lớn hơn hoặc bằng 0 với mọi giá trị thực của (x) ((x^2 \ge 0)).
Nhân cả hai vế của bất đẳng thức với 4 (một số dương), ta vẫn giữ nguyên chiều của bất đẳng thức:
4x2≥4⋅0
$4x2≥0Ba^ygiờ,cộng1vaˋocảhaive^ˊcủaba^ˊtđẳngthức:4x2+1≥0+1$
4x2+1≥1
Vậy, (H(x) = 4x^2 + 1) luôn lớn hơn hoặc bằng 1 với mọi giá trị thực của (x). Điều này có nghĩa là (H(x)) không bao giờ bằng 0.
Do đó, đa thức (H(x) = 4x^2 + 1) vô nghiệm trên tập số thực.