Câu 31: "The word falsehoods in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to" (Từ "falsehoods" trong đoạn 2 trái nghĩa với từ nào?)
Giải thích:
"Falsehoods" có nghĩa là "sự sai lệch, điều không đúng sự thật".
Từ trái nghĩa với "falsehoods" là "truths" (sự thật).
Đáp án: B. truths
Câu 32: "The word 'it' in paragraph 1 refers to" (Từ "it" trong đoạn 1 đề cập đến điều gì?)
Giải thích:
Trong đoạn 1, "it" đề cập đến "social media" (mạng xã hội).
Đáp án: A. social media
Câu 33: "The word 'tampered with' in paragraph 3 could be best replaced by" (Từ "tampered with" trong đoạn 3 có thể đượcthay thế bằng từ nào?)
Giải thích:
"Tampered with" có nghĩa là "bị can thiệp, bị chỉnh sửa một cách tiêu cực".
Từ đồng nghĩa phù hợp nhất trong các lựa chọn là "distorted" (bị bóp méo, xuyên tạc).
Đáp án: A. distorted
Câu 34: "Which of the following is NOT a platform of social media?" (Cái nào sau đây KHÔNG phải là nền tảng mạng xã hội?)
Giải thích:
Facebook, Instagram, và TikTok đều là các nền tảng mạng xã hội.
Internet là mạng lưới toàn cầu, không phải là một nền tảng mạng xã hội cụ thể.
Đáp án: D. Internet
Câu 35: "Which of the following is TRUE according to the passage?" (Điều nào sau đây ĐÚNG theo đoạn văn?)Câu 35: "Which of the following is TRUE according to the passage?" (Điều nào sau đây ĐÚNG theo đoạn văn?)
Để trả lời câu này, cần đọc kỹ lại đoạn văn để xác định thông tin nào được đề cập chính xác. Bạn vui lòng cung cấp các lựa chọn A, B, C, D để mình có thể đưa ra đáp án chính xác nhất nhé.
Câu 36: "The passage mainly discusses" (Đoạn văn chủ yếu thảo luận về điều gì?)
Tương tự như câu 35, bạn vui lòng cung cấp các lựa chọn A, B, C, D để mình có thể đưa ra đáp án chính xác nhất nhé.
Câu 37: "In which paragraph does the writer mention a way to address the spread of fake news?" (Trong đoạn nào tác giả đề cập đến một cách để giải quyết sự lan truyền của tin tức giả mạo?)
Để trả lời câu này, cần đọc kỹ lại đoạn văn để xác định đoạn nào đề cập đến giải pháp cho tin tức giả mạo. Bạn vui lòng cung cấp các lựa chọn A, B, C, D để mình có thể đđưa ra đáp án chính xác nhất nhé.
Câu 38: "'Let's break for lunch,' said Mathew." (Câu nào có nghĩa gần nhất với câu "'Let's break for lunch,' said Mathew."?)
Giải thích:
Câu gốc có nghĩa là Mathew đề nghị nghỉ để ăn trưa.
Đáp án phù hợp nhất là "Mathew suggested breaking for lunch." (Mathew gợi ý nghỉ để ăn trưa).
Đáp án: C. Mathew suggested breaking for lunch.
Câu 39: "Nam is the tallest in my class." (Câu nào có nghĩa gần nhất với câu"Nam is the tallest in my class."?)
Giải thích:
Câu gốc có nghĩa là Nam là người cao nhất trong lớp của tôi.
Đáp án phù hợp nhất là "No one in my class is taller than Nam." (Không ai trong lớp của tôi cao hơn Nam).
Đáp án: B. No one in my class is taller than Nam.
Câu 40: "It never occurred to me to go by train." (Câu nào có nghĩa gần nhất với câu "It never occurred to me to go by train."?)
Giải thích:
Câu gốc có nghĩa là tôi chưa bao giờ nghĩ đến việc đi bằng tàu hỏa.
Đáp án phù hợp nhất là "I never thought of going by train." (Tôi chưa bao giờ nghĩ đến việc đi bằng tàu hỏa).
Đáp án: D. I never thought of going by train.