A. Have you ever
→ Dạng câu hỏi hiện tại hoàn thành với "ever".
C. has been
→ “for 2 years now” → hiện tại hoàn thành tiếp diễn hoặc đơn, chọn "has been" là hợp lý.
A. went / have not been
→ Quá khứ đơn kết hợp hiện tại hoàn thành: "went there" (QK) → "have not been back" (HTHT).
B. have gone / was
→ “have gone” (đã đi) + "was" (đã là gì đó) hợp lý.
C. became
→ Trong quá khứ → dùng quá khứ đơn.
B. is raining
→ “It is raining now” → hiện tại tiếp diễn.
C. has rained
→ “It began raining two hours ago. So it ___ for two hours.” → hiện tại hoàn thành.
B. is playing
→ Câu hỏi ở hiện tại tiếp diễn → “is playing”.
D. has been playing
→ "How long" → hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
D. has been / had been
→ Dòng thời gian: "this week" → hiện tại hoàn thành, "yesterday" → quá khứ hoàn thành.
A. is / was
→ Hôm nay là Thứ Năm (hiện tại) → "is", hôm đó là Thứ Hai (quá khứ) → "was".
A. has lived
→ Since 1975 → hiện tại hoàn thành.
D. had lived
→ Mệnh đề "before he married" → quá khứ hoàn thành.
C. haven’t seen / got
→ Phủ định HTHT + quá khứ đơn → phù hợp.
B. had rained
→ "Ground is too wet..." → hành động xảy ra trước → quá khứ hoàn thành.