BÌNH GIỮ NHIỆT CAO CẤP TOPGIA INOX 304, Dung Tích Lớn 500ML Thiết Kế Nắp Thông Minh Tiện Lợi Có Dây Xách Ly Giữ Nhiệt - ĐẠT QUY CHUẨN CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG(BGN)
BÌNH GIỮ NHIỆT CAO CẤP TOPGIA ...
119.000₫ 180.000₫
Bộ 4 bàn chải đánh răng Nhật lông tơ mềm mại, Bàn trải đánh răng Than tre hoạt tính lông mềm, chải siêu êm bảo vệ nướu
Bộ 4 bàn chải đánh răng Nhật ...
43.000₫ 80.000₫

Bài tậpBài chưa trả lời

----- Nội dung ảnh -----
ROSTI PHONETICS
I. Fill in each blank with /blô/ or /cl/ to complete the word.
1. _____ blanket
2. _____ inmate
3. _____ let her
4. _____ ay
5. _____ blossom
6. An icy __________.
7. The apricot trees are full __________ this spring.
8. I don’t think it will rain as there’s no __________ in the sky.
9. They like to read news on __________ instead of a traditional paper.
II. Choose a /bl/ or /cl/ word from part I to complete each sentence.
1. The workers burned __________ for relaxation.
2. She listens to __________ music for relaxation.
3. The teacher told us to look at the __________ of our life.
4. In the __________, some people are searching for wishes.
B. VOCABULARY
10. The first word is __________.
11. __________.
12. __________ log
13. __________ loud
14. __________ include
15. __________ that.
5 Xem trả lời
Hỏi lại yêu cầu
93
Tham khảo câu trả lời từ Trợ lý ảo Lazi
A. PHONETICS

I. Fill in each blank with /bl/ or /cl/ to complete the word.

1. blanket
2. climate
3. blow
4. clay
5. blossom
6. climb
7. blast
8. clothes
9. blackboard
10. classical
11. problem
12. clog
13. cloud
14. include
15. tablet

II. Choose a /bl/ or /cl/ word from part I to complete each sentence.

1. The workers burned **clay** to make bricks.
2. She listens to **classical** music for relaxation.
3. Let her **blow** out the candles and make a wish.
4. The teacher told us to look at the **blackboard**.
5. **Climate** and weather affect every aspect of our life.
6. An icy **blast** of wind is sweeping over the farm.
7. The apricot trees are in full **blossom** this spring.
8. The kid tried to **climb** the ladders, but he couldn’t.
9. I don’t think it will rain as there’s not any dark **cloud** in the sky.
10. They like to read news on a **tablet** instead of a traditional paper.
5 trả lời
1
0
OFF
22/08/2025 15:18:19

I. Fill in each blank

  1. blanket

  2. climate

  3. blow

  4. clay

  5. blossom

  6. climb

  7. blast

  8. clothes

  9. blackboard

  10. classical

  11. problem

  12. clog

  13. cloud

  14. include

  15. tablet

II. Complete the sentences

  1. clay

  2. classical

  3. blow

  4. blackboard

  5. Climate

  6. blast

  7. blossom

  8. climb

  9. cloud

  10. tablet

Mở khóa để xem toàn bộ nội dung trả lời

(?)
Bạn đã đạt đến giới hạn của mình. Bằng cách Đăng ký tài khoản, bạn có thể xem toàn bộ nội dung trả lời
Cải thiện điểm số của bạn bằng cách đăng ký tài khoản Lazi.
Xem toàn bộ Trả lời và Chat với Trợ lý ảo Lazi AI bằng cách Đăng nhập tài khoản ngay bây giờ
Tôi đã có tài khoản? Đăng nhập
0
0
donate cho t=5*+theo ...
22/08/2025 15:31:16
A. PHONETICS
I. Fill in each blank with /bl/ or /cl/ to complete the word.
  1. blanket (/bl/): Từ này có nghĩa là "chăn". Âm /bl/ ở đầu từ này tạo ra âm thanh quen thuộc của từ "chăn".
  2. clothe (/cl/): Từ này có nghĩa là "quần áo". Âm /cl/ ở đầu từ này tạo ra âm thanh của từ này.
  3. blow (/bl/): Từ này có nghĩa là "thổi". Âm /bl/ ở đầu từ này là âm thanh của hành động thổi.
  4. clay (/cl/): Từ này có nghĩa là "đất sét". Âm /cl/ ở đầu từ này là âm thanh của từ này.
  5. blossom (/bl/): Từ này có nghĩa là "hoa nở", "nụ hoa". Âm /bl/ ở đầu từ này tạo ra âm thanh của sự nở rộ.
  6. climb (/cl/): Từ này có nghĩa là "leo trèo". Âm /cl/ ở đầu từ này là âm thanh của hành động leo.
  7. blast (/bl/): Từ này có nghĩa là "vụ nổ", "tiếng nổ". Âm /bl/ ở đầu từ này tạo ra âm thanh của một tiếng động lớn.
  8. cloth (/cl/): Từ này có nghĩa là "vải". Âm /cl/ ở đầu từ này là âm thanh của từ này.
  9. blackboard (/bl/): Từ này có nghĩa là "bảng đen". Âm /bl/ ở đầu từ này là âm thanh của từ này.
  10. classical (/cl/): Từ này có nghĩa là "cổ điển". Âm /cl/ ở đầu từ này là âm thanh của từ này.
  11. problem (/pr/): Từ này có nghĩa là "vấn đề". Tuy nhiên, đề bài yêu cầu điền /bl/ hoặc /cl/. Có vẻ như có lỗi đánh máy ở đây, từ đúng phải bắt đầu bằng /pr/. Nếu buộc phải điền, thì không có từ nào phù hợp với /bl/ hoặc /cl/.
  12. clog (/cl/): Từ này có nghĩa là "tắc nghẽn". Âm /cl/ ở đầu từ này là âm thanh của từ này.
  13. cloud (/cl/): Từ này có nghĩa là "mây". Âm /cl/ ở đầu từ này là âm thanh của từ này.
  14. include (/cl/): Từ này có nghĩa là "bao gồm". Âm /cl/ ở đầu từ này là âm thanh của từ này.
  15. table (/t/): Từ này có nghĩa là "cái bàn". Tuy nhiên, đề bài yêu cầu điền /bl/ hoặc /cl/. Có vẻ như có lỗi đánh máy ở đây, từ đúng phải bắt đầu bằng /t/. Nếu buộc phải điền, thì không có từ nào phù hợp với /bl/ hoặc /cl/.
Phân tích ngữ pháp và từ vựng:
  • Âm /bl/: Là một phụ âm ghép, được tạo ra bằng cách kết hợp âm /b/ và âm /l/. Khi phát âm, bạn bắt đầu bằng môi khép để tạo âm /b/, sau đó nhanh chóng di chuyển sang vị trí phát âm âm /l/ bằng cách đưa đầu lưỡi lên chạm vào lợi răng trên.
  • Âm /cl/: Tương tự, đây là một phụ âm ghép, được tạo ra bằng cách kết hợp âm /c/ (âm /k/ trong tiếng Anh) và âm /l/. Khi phát âm, bạn bắt đầu bằng việc chặn luồng khí ở cuống họng để tạo âm /k/, sau đó nhanh chóng di chuyển sang vị trí phát âm âm /l/.
  • Trong phần này, chúng ta học cách nhận biết và sử dụng các từ bắt đầu bằng hai phụ âm ghép này.
II. Choose a /bl/or/cl/ word from part I to complete each sentence.
  1. The workers burned bricks to make bricks.
    • Ý nghĩa tiếng Việt: Những người công nhân đã đốt gạch để làm ra gạch.
    • Phân tích: Từ "bricks" (gạch) không bắt đầu bằng /bl/ hoặc /cl/. Tuy nhiên, nhìn vào các lựa chọn ở phần I, có thể đề bài muốn bạn điền một từ liên quan đến việc nung gạch, nhưng không có từ nào hoàn toàn phù hợp. Nếu xem xét lại đề bài, có thể có lỗi ở câu này hoặc các từ đã cho. Tuy nhiên, nếu phải chọn từ phần I thì không có từ nào phù hợp hoàn toàn.
  2. She listens to classical music for relaxation.
    • Ý nghĩa tiếng Việt: Cô ấy nghe nhạc cổ điển để thư giãn.
    • Phân tích: Từ "classical" (cổ điển) từ phần I phù hợp với ngữ cảnh. "Classical music" là một thể loại nhạc quen thuộc.
  3. Let her blow out the candles and make a wish.
    • Ý nghĩa tiếng Việt: Hãy để cô ấy thổi tắt nến và ước một điều ước.
    • Phân tích: Từ "blow" (thổi) từ phần I phù hợp với hành động thổi nến.
  4. The teacher told us to look at the blackboard.
    • Ý nghĩa tiếng Việt: Cô giáo bảo chúng tôi nhìn vào bảng đen.
    • Phân tích: Từ "blackboard" (bảng đen) từ phần I phù hợp với ngữ cảnh này.
  5. Climate and weather affect every aspect of our life.
    • Ý nghĩa tiếng Việt: Khí hậu và thời tiết ảnh hưởng đến mọi khía cạnh cuộc sống của chúng ta.
    • Phân tích: Từ "climate" (khí hậu) không có trong danh sách ở phần I. Có thể đây là một lỗi của đề bài hoặc câu hỏi yêu cầu một từ khác. Tuy nhiên, nếu xét về nghĩa, "climate" là từ phù hợp nhất. Từ "clothe" hoặc "cloth" không liên quan.
  6. An icy blast of wind is sweeping over the farm.
    • Ý nghĩa tiếng Việt: Một cơn gió lạnh buốt đang quét qua trang trại.
    • Phân tích: Từ "blast" (luồng gió mạnh, tiếng nổ) từ phần I phù hợp với ngữ cảnh là một cơn gió mạnh, lạnh.
  7. The apricot trees are in full blossom this spring.
    • Ý nghĩa tiếng Việt: Cây mơ đang nở rộ trong mùa xuân này.
    • Phân tích: Từ "blossom" (hoa nở, nụ hoa) từ phần I rất phù hợp với hình ảnh cây cối ra hoa vào mùa xuân.
  8. The kid tried to climb the ladders, but he couldn't.
    • Ý nghĩa tiếng Việt: Đứa trẻ đã cố gắng leo lên thang, nhưng nó không thể.
    • Phân tích: Từ "climb" (leo trèo) từ phần I hoàn toàn phù hợp với hành động leo thang.
  9. I don't think it will rain as there's not any dark cloud in the sky.
    • Ý nghĩa tiếng Việt: Tôi không nghĩ trời sẽ mưa vì trên bầu trời không có đám mây đen nào cả.
    • Phân tích: Từ "cloud" (mây) từ phần I rất phù hợp với ngữ cảnh nói về thời tiết và bầu trời.
  10. They like to read news on a tablet instead of a traditional paper.
    • Ý nghĩa tiếng Việt: Họ thích đọc tin tức trên máy tính bảng thay vì báo giấy truyền thống.
    • Phân tích: Từ "tablet" (máy tính bảng) không có trong danh sách ở phần I. Tuy nhiên, nếu xem xét kỹ phần I, câu 15 có "ta et" và có thể đó là lỗi đánh máy của "tablet". Nếu vậy, "tablet" sẽ phù hợp với ngữ cảnh này.
0
0
Tran Han
22/08/2025 16:18:52
+2đ
0
0
Phạm Tuyên
22/08/2025 21:31:32
+1đ
0
0
Đặng Hải Đăng
23/08/2025 10:07:24
+1đ

Bạn hỏi - Lazi trả lời

Bạn muốn biết điều gì?

GỬI CÂU HỎI

Hôm nay bạn thế nào? Hãy nhấp vào một lựa chọn, nếu may mắn bạn sẽ được tặng 50.000 xu từ Lazi

Vui Buồn Bình thường
Combo 10 Đôi Vớ Tất Khử Mùi Kháng Khuẩn Cổ Ngắn Nam Nữ
Combo 10 Đôi Vớ Tất Khử Mùi Kháng Khuẩn Cổ Ngắn Nam Nữ
-50% 39.000₫ 78.000₫
Nước hoa ô tô khử mùi kháng khuẩn , Sáp thơm ô tô tinh dầu để xe hơi,Khử Mùi Hiệu Quả Có 6 Mùi Hương Phiên Bản Mới
Nước hoa ô tô khử mùi kháng khuẩn , Sáp thơm ô tô tinh dầu để xe hơi,Khử Mùi ...
-50% 15.000₫ 30.000₫
×
Mua sắm
+Gửi câu hỏi LAZI MALL
+500xu
×