Tham khảo câu trả lời từ Trợ lý ảo Lazi Để giải các hệ phương trình này, chúng ta sẽ sử dụng hai phương pháp phổ biến: phương pháp thế và phương pháp cộng đại số (còn gọi là phương pháp khử). ### a) Hệ phương trình: 1. \( 3x - y = -5 \) 2. \( 2x + 3y = 4 \) **Phương pháp thế:** - Từ phương trình (1), ta biểu diễn \( y \) theo \( x \): \[ y = 3x + 5 \] - Thế giá trị của \( y \) vào phương trình (2): \[ 2x + 3(3x + 5) = 4 \] \[ 2x + 9x + 15 = 4 \] \[ 11x = -11 \] \[ x = -1 \] - Thế \( x = -1 \) vào phương trình biểu diễn \( y \): \[ y = 3(-1) + 5 = 2 \] Vậy nghiệm của hệ là \( (x, y) = (-1, 2) \). **Phương pháp cộng đại số:** - Nhân phương trình (1) với 3 để hệ có cùng số mũ của \( y \): \[ 9x - 3y = -15 \] - Giữ nguyên phương trình (2): \[ 2x + 3y = 4 \] - Cộng hai phương trình lại: \[ 9x - 3y + 2x + 3y = -15 + 4 \] \[ 11x = -11 \] \[ x = -1 \] - Thế \( x = -1 \) vào phương trình \( 3x - y = -5 \): \[ 3(-1) - y = -5 \] \[ -3 - y = -5 \] \[ y = 2 \] Vậy nghiệm của hệ là \( (x, y) = (-1, 2) \). ### b) Hệ phương trình: 1. \( 4x - 3y = -11 \) 2. \( x + 3y = 1 \) **Phương pháp thế:** - Từ phương trình (2), ta biểu diễn \( x \) theo \( y \): \[ x = 1 - 3y \] - Thế giá trị của \( x \) vào phương trình (1): \[ 4(1 - 3y) - 3y = -11 \] \[ 4 - 12y - 3y = -11 \] \[ -15y = -15 \] \[ y = 1 \] - Thế \( y = 1 \) vào phương trình biểu diễn \( x \): \[ x = 1 - 3(1) = -2 \] Vậy nghiệm của hệ là \( (x, y) = (-2, 1) \). **Phương pháp cộng đại số:** - Nhân phương trình (2) với 4 để có hệ số của \( x \) giống nhau: \[ 4x + 12y = 4 \] - Giữ nguyên phương trình (1): \[ 4x - 3y = -11 \] - Trừ phương trình (1) từ phương trình mới: \[ (4x + 12y) - (4x - 3y) = 4 + 11 \] \[ 15y = 15 \] \[ y = 1 \] - Thế \( y = 1 \) vào phương trình \( x + 3y = 1 \): \[ x + 3(1) = 1 \] \[ x = -2 \] Vậy nghiệm của hệ là \( (x, y) = (-2, 1) \). ### c) Hệ phương trình: 1. \( x + 2y = 5 \) 2. \( 4x - 2y = -10 \) **Phương pháp thế:** - Từ phương trình (1), biểu diễn \( x \) theo \( y \): \[ x = 5 - 2y \] - Thế giá trị của \( x \) vào phương trình (2): \[ 4(5 - 2y) - 2y = -10 \] \[ 20 - 8y - 2y = -10 \] \[ -10y = -30 \] \[ y = 3 \] - Thế \( y = 3 \) vào phương trình biểu diễn \( x \): \[ x = 5 - 2(3) = -1 \] Vậy nghiệm của hệ là \( (x, y) = (-1, 3) \). **Phương pháp cộng đại số:** - Trước tiên, cộng hai phương trình: \[ (x + 2y) + (4x - 2y) = 5 - 10 \] \[ 5x = -5 \] \[ x = -1 \] - Thế \( x = -1 \) vào phương trình \( x + 2y = 5 \): \[ -1 + 2y = 5 \] \[ 2y = 6 \] \[ y = 3 \] Vậy nghiệm của hệ là \( (x, y) = (-1, 3) \). ### d) Hệ phương trình: 1. \( 2x + 2y = 10 \) 2. \( 3x - y = 7 \) **Phương pháp thế:** - Từ phương trình (1), biểu diễn \( x \) theo \( y \): \[ x + y = 5 \Rightarrow x = 5 - y \] - Thế giá trị của \( x \) vào phương trình (2): \[ 3(5 - y) - y = 7 \] \[ 15 - 3y - y = 7 \] \[ -4y = -8 \] \[ y = 2 \] - Thế \( y = 2 \) vào phương trình biểu diễn \( x \): \[ x = 5 - 2 = 3 \] Vậy nghiệm của hệ là \( (x, y) = (3, 2) \). **Phương pháp cộng đại số:** - Nhân phương trình (1) với -1 để dễ dàng khử \( y \): \[ -2x - 2y = -10 \] - Giữ nguyên phương trình (2): \[ 3x - y = 7 \] - Cộng hai phương trình: \[ (-2x - 2y) + (3x - y) = -10 + 7 \] \[ x - 3y = -3 \] - Thế \( y = 2 \) đã tìm được ở trên vào phương trình này: \[ x - 3(2) = -3 \] \[ x - 6 = -3 \] \[ x = 3 \] Vậy nghiệm của hệ là \( (x, y) = (3, 2) \).