* Chúng ta không nên gian lận trong kỳ thi vì đó là điều sai trái để làm.
* Sửa lại: We should not cheat in exams because it is a wrong thing to do.
* Nhiều người trẻ lo lắng về việc làm thất vọng bố mẹ, bạn bè và bản thân.
* Sửa lại: Many young people worry about disappointing their parents, their peers, and themselves.
* Tôi muốn tham gia câu lạc bộ nghệ thuật mới ở trường vì tôi thích vẽ.
* Sửa lại: I want to join the new arts club at school because I love drawing.
* Cô ấy thường tải video lên YouTube và xem video của người khác.
* Sửa lại: She often uploads videos on YouTube and watches others' videos.
* Chơi thể thao giúp các thanh thiếu niên kết nối với bạn bè khác và giữ gìn sức khỏe.
* Sửa lại: Playing sports helps teenagers connect with other friends and stay healthy.
Giải thích:
* Câu 1: Đã thêm giới từ "in" để chỉ việc gian lận trong kỳ thi.
* Câu 2: Đã thêm giới từ "about" để diễn tả sự lo lắng về điều gì đó.
* Câu 3: Đã thêm mạo từ "the" trước "new arts club" và động từ "to" trước "join".
* Câu 4: Đã thêm giới từ "on" để chỉ việc tải video lên YouTube.
* Câu 5: Đã thêm động từ "playing" để làm chủ ngữ của câu.