1. A joined an English course to improve all the skills.
- Đáp án: A. joined
- Giải thích: Câu này diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ, nên ta dùng thì quá khứ đơn. "Joined" là quá khứ đơn của động từ "join" (tham gia).
2. We ______ to our friend last night.
- Đáp án: C. spoke
- Giải thích: Câu này cũng diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ, nên ta dùng thì quá khứ đơn. "Spoke" là quá khứ đơn của động từ "speak" (nói).
3. We spoke ______ and had lunch at the cafeteria with them.
- Đáp án: A. talked and had
- Giải thích: Câu này diễn tả hai hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ, nên ta dùng thì quá khứ đơn cho cả hai động từ.
4. Did you attend yoga class when I ______ at home?
- Đáp án: B. didn't stay
- Giải thích: Câu hỏi này dùng thì quá khứ đơn để hỏi về một hành động đã xảy ra trong quá khứ. Câu trả lời cũng dùng thì quá khứ đơn.
5. He ______ his car to work while he was sleeping.
- Đáp án: B. drove
- Giải thích: Câu này diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ, nên ta dùng thì quá khứ đơn. "Drove" là quá khứ đơn của động từ "drive" (lái xe).
6. The man ______ the door and ______ pieces of paper.
- Đáp án: A. opened/thrown
- Giải thích: Câu này diễn tả hai hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ, nên ta dùng thì quá khứ đơn cho cả hai động từ.
7. He ______ them into a room.
- Đáp án: A. led
- Giải thích: "Led" là quá khứ đơn của động từ "lead" (dẫn).
8. He ______ off his hat and ______ into the room.
- Đáp án: A. took/went
- Giải thích: Câu này diễn tả hai hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ, nên ta dùng thì quá khứ đơn cho cả hai động từ.
9. The meeting ______ 5 minutes ago.
- Đáp án: A. finished
- Giải thích: Câu này diễn tả một hành động xảy ra và kết thúc trong quá khứ, nên ta dùng thì quá khứ đơn.
10. When ______ she ______ the report?
- Đáp án: A. did/finish
- Giải thích: Đây là câu hỏi để hỏi về một hành động đã xảy ra trong quá khứ, nên ta dùng trợ động từ "did" ở đầu câu và động từ chính ở dạng nguyên thể