Vẽ đồ thị hàm số bậc hai sau ----- Nội dung ảnh ----- PHẦN IV: Giải hệ phương trình Câu 1. Vẽ đồ thị hàm số bậc hai sau: a) \( x^2 - 3x + 2 = 0 \) b) \( -x^2 + x - 1 = 0 \) c) \( 2x^2 + x - 3 = 0 \)
0 Xem trả lời
99 Tham khảo câu trả lời từ Trợ lý ảo Lazi Để vẽ đồ thị của các hàm số bậc hai đã cho, ta trước tiên sẽ viết lại các phương trình ở dạng hàm số: 1. **a)** \( y = x^2 - 3x + 2 \) 2. **b)** \( y = -x^2 + x - 1 \) 3. **c)** \( y = 2x^2 + x - 3 \) ### Cách vẽ đồ thị #### 1. Hàm số \( y = x^2 - 3x + 2 \) - Tính tọa độ đỉnh: \[ x_{đ} = -\frac{b}{2a} = -\frac{-3}{2 \cdot 1} = \frac{3}{2} \] \[ y_{đ} = \left(\frac{3}{2}\right)^2 - 3 \cdot \frac{3}{2} + 2 = -\frac{1}{4} \] - Tìm các giao điểm với trục hoành (\( y = 0 \)): \[ x^2 - 3x + 2 = 0 \implies (x-1)(x-2) = 0 \implies x = 1, 2 \] - Đồ thị có dạng parabol mở lên. #### 2. Hàm số \( y = -x^2 + x - 1 \) - Tính tọa độ đỉnh: \[ x_{đ} = \frac{1}{2} \] \[ y_{đ} = -\left(\frac{1}{2}\right)^2 + \frac{1}{2} - 1 = -\frac{3}{4} \] - Tìm các giao điểm với trục hoành (\( y = 0 \)): \[ -x^2 + x - 1 = 0 \implies x^2 - x + 1 = 0 \quad \text{(không có nghiệm thực)} \] - Đồ thị có dạng parabol mở xuống. #### 3. Hàm số \( y = 2x^2 + x - 3 \) - Tính tọa độ đỉnh: \[ x_{đ} = -\frac{1}{2 \cdot 2} = -\frac{1}{4} \] \[ y_{đ} = 2 \left(-\frac{1}{4}\right)^2 + \left(-\frac{1}{4}\right) - 3 = -\frac{49}{8} \] - Tìm các giao điểm với trục hoành (\( y = 0 \)): \[ 2x^2 + x - 3 = 0 \] Sử dụng công thức nghiệm: \[ x = \frac{-b \pm \sqrt{b^2 - 4ac}}{2a} = \frac{-1 \pm \sqrt{1 + 24}}{4} \] \[ x = \frac{-1 \pm 5}{4} \implies x = 1, -\frac{3}{2} \] - Đồ thị có dạng parabol mở lên. ### Tổng hợp 1. **Đồ thị hàm số bậc hai**: sử dụng những điểm đỉnh và giao điểm đã tính, vẽ đường parabol cho mỗi hàm. 2. **Phân tích**: cấu trúc từng hàm, xác định mở lên/xuống, giao điểm. Ghi nhớ vẽ chính xác trục tọa độ (x, y) và đánh dấu các điểm quan trọng (đỉnh, giao điểm).