Tham khảo câu trả lời từ Trợ lý ảo Lazi Để giải bài toán, ta có phương trình bậc hai: \[ x^2 - (a + 1)x + a = 0 \] Theo công thức nghiệm của phương trình bậc hai, ta có: \[ x_{1,2} = \frac{(a+1) \pm \sqrt{(a+1)^2 - 4a}}{2} \] Đặt: \[ D = (a+1)^2 - 4a = a^2 - 2a + 1 = (a-1)^2 \] Vì \(D\) là bình phương, nên nghiệm sẽ là: \[ x_1, x_2 = \frac{(a+1) \pm |a-1|}{2} \] Bây giờ xét hai trường hợp cho |a-1|: 1. **Trường hợp 1: \( a \geq 1\)** - \( x_1 = \frac{(a+1) + (a-1)}{2} = a \) - \( x_2 = \frac{(a+1) - (a-1)}{2} = 1 \) 2. **Trường hợp 2: \( a < 1\)** - \( x_1 = \frac{(a+1) + (1-a)}{2} = 1 \) - \( x_2 = \frac{(a+1) - (1-a)}{2} = a \) Trong cả hai trường hợp, ta có \( |x_1| + |x_2| = |a| + |1| \). Tiếp theo là tính \(B\): \[ B = x_1^3 + x_2^3 \] Áp dụng công thức: \[ x_1^3 + x_2^3 = (x_1 + x_2)(x_1^2 - x_1x_2 + x_2^2) \] Tính \(x_1 + x_2\) và \(x_1 x_2\): \[ x_1 + x_2 = a + 1 \] \[ x_1 x_2 = a \] Vậy: \[ x_1^2 + x_2^2 = (x_1 + x_2)^2 - 2x_1x_2 = (a + 1)^2 - 2a = a^2 - a + 1 \] Do đó: \[ B = (a + 1)((a^2 - a + 1) - a) = (a + 1)(a^2 - 2a + 1) = (a + 1)(a - 1)^2 \] Vì \(\sqrt{x_1} + \sqrt{x_2} = 3\), ta có: \[ \sqrt{x_1} + \sqrt{x_2} = \sqrt{x_1} + \sqrt{1} = \sqrt{a} + 1 = 3 \implies \sqrt{a} = 2 \implies a = 4 \] Lúc này ta thay \(a = 4\) vào công thức tính \(A\) và \(B\): \[ x_1 = 4, \quad x_2 = 1 \] Vậy: \[ A = |4| + |1| = 5 \] \[ B = 4^3 + 1^3 = 64 + 1 = 65 \] Cuối cùng: \[ A = 5, \quad B = 65 \]