Ở ruồi giấm, người ta tìm thấy một allele trên NST thường gây nên kiểu hình chuyển đổi giới tính. Mỗi khi có mặt của allele này làm cho ruồi có 2 NST giới tính X biểu hiện kiểu hình con đực, nhưng những con đực này bất thụ. Cũng ở loài này, tính trạng màu mắt (đỏ hoặc trắng) được quy định bởi một gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X gồm 2 allele trội lặn hoàn toàn.
Người ta tiến hành lai giữa một ruồi cái mắt đỏ dị hợp tử về 2 cặp gene này với một ruồi đực mắt trắng dị hợp tử về gene gây chuyển đổi giới tính. Chúng sinh ra một số lượng lớn con lai F1. Cho các cá thể F1 tiếp tục giao phối với nhau. Theo lí thuyết, tỷ lệ ruồi đực mắt trắng ở F2 là bao nhiêu %?
Bằng cách nhấp vào Đăng nhập, bạn đồng ý Chính sách bảo mật và Điều khoản sử dụng của chúng tôi. Nếu đây không phải máy tính của bạn, để đảm bảo an toàn, hãy sử dụng Cửa sổ riêng tư (Tab ẩn danh) để đăng nhập (New Private Window / New Incognito Window).
Đáp án: | 4 | 0 | , | 6 |
Quy ước: allele quy định A: giới tính bình thường; allele a gây chuyển đổi giới tính.
Vậy kiểu gene: A-: quy định giới tính bình thường
Aa: chuyển đổi giới tính ở con cái có XX/ thường
B- Mắt đỏ; bb mắt trắng/X
P: AaXBXb x AaXbY
F1: (1/4AA; 2/4Aa; 1/4aa)(1/4XBXb; 1/4XbXb; 1/4XbY; 1/4XbY)
F1 bất thụ là 1/4aaXBXb; 1/4aaXbXb
F1xF1: (1/3AA; 2/3Aa) x (1/4AA; 2/4Aa;1/4aa)( 1/2XBXb; 1/2XbXb x 1/2XBY; 1/2XbY)
F2: (2/3A; 1/3a x 1/2A; 1/2a) (1/4XB; 3/4Xb x 1/4XB; 1/4Xb; 2/4Y)
F2: (5/6A-; 1/6aa)(1/16XBXB; 4/16XBXb; 3/16XbXb; 2/16XBY; 6/16XbY
Tỉ lệ ruồi đực mắt trắng ở F2 là:
= 1/6.3/16 aaXbXb + 5/16.6/16 A- XbY + 1/6 x 6/16 aaXbY = 39/69 = 13/32 = 40,6%
Hôm nay bạn thế nào? Hãy nhấp vào một lựa chọn, nếu may mắn bạn sẽ được tặng 50.000 xu từ Lazi
| Vui | Buồn | Bình thường |